Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Audit / Việc Kiểm Toán

Một kế toán viên đủ năng lực kiểm tra và thẩm định sổ sách, chứng từ kế toán của công ty. Bản đánh giá của kiểm toán viên, đủ tư cách hay không, được đưa vào báo cáo hàng năm của công ty. Các ngân hàng cộng đồng thường được miễn các yêu cầu này trong kiểm toán hàng năm theo quy định của cơ quan điều tiết ngân hàng. Ủy ban chứng khoán và hối đoái yêu cầu kiểm toán cho các công ty đã đăng ký chứng khoán.

Audit Trail / Kiểm Toán Truy Nguyên, Kiểm Toán Trên Giấy

Bản ghi chép theo thời gian của một giao dịch, khoản vay hay đầu tư. Bao gồm các ghi chú tín dụng và tài liệu liên quan. Bản ghi chép này cho thấy từng bước giao dịch diễn ra trong công ty. Giúp kiểm tra sau sự kiện để phát hiện thời điểm và vị trí sai sót.

Attest / Sự Xác Nhận

Khi ký kết lời thề cam kết về sự việc, tình hình, trách nhiệm hay nghĩa vụ, người cam kết thường có sự tham gia của công chứng viên hoặc một người khách quan. Trong trường hợp viết di chúc, người để lại di chúc ký tên dưới sự chứng kiến của hai người hoặc nhiều hơn, hoặc trước mặt công chứng viên.

Asset Backed Securities / Chứng Khoán Được Bảo Đảm Bằng Tài Sản

Trái phiếu hoặc các chứng khoán nợ được thế chấp bằng dòng tiền từ nhiều khoản vay khác nhau. Những khoản vay này bao gồm mua xe, thẻ tín dụng, thuê tài chính thiết bị, vay tiêu dùng, bảo hiểm, và các khoản nợ khác. Trái phiếu cho người sở hữu quyền nhận lãi từ tài sản được chứng khoán hóa. Tài trợ cho trái phiếu đến từ các khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ mà công ty phát hành nhận được từ người vay. Chuyển đổi các khoản vay thành chứng khoán có thể giao dịch được gọi là chứng khoán hóa. Khi các khoản vay có thế chấp, vay tiêu dùng, vay thương mại, và thuê tài chính được chứng khoán hóa, tài sản đảm bảo cho một giao dịch cụ thể sẽ được chuyển sang tổ chức ủy thác. Tổ chức này phát hành chứng khoán, sau đó được các nhà đầu tư mua vào. Hầu hết các nghĩa vụ nợ có khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ đều có thể được chứng khoán hóa. Ví dụ: vay mua xe, thu hồi thẻ tín dụng, vay sửa chữa nhà, thuê tài chính, cầm cố dân cư, và cầm cố lần hai. Chứng khoán nợ giúp người cho vay có thêm nguồn vốn để cho vay mới. Đây là kỹ thuật quan trọng trong quản lý tài sản-nợ phải trả. Xem thêm: ASSET SALES; SECONDARY MORTAGAGE MARKET.

Asset-Backed Securities / Chứng Khoán Được Bảo Đảm Bằng Tài Sản

Trái phiếu hoặc chứng khoán nợ được thế chấp bằng dòng tiền từ các khoản vay mua xe, phải thu thẻ tín dụng, thuê tài chính thiết bị, vay tiêu dùng, bảo hiểm và các khoản nợ khác. Trái phiếu cấp cho người sở hữu khoản lãi không chia từ tài sản chứng khoán hóa, được tài trợ từ các khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ của người vay. Quá trình chuyển đổi các khoản vay thành chứng khoán khả mại gọi là chứng khoán hóa. Khi các khoản vay có thế chấp, vay tiêu dùng, vay thương mại và thuê tài chính được chứng khoán hóa, tổ hợp tài sản đảm bảo cho giao dịch cụ thể sẽ được chuyển cho tổ chức ủy thác. Tổ chức phát hành chứng khoán sẽ được các nhà đầu tư mua vào. Hầu như mọi nghĩa vụ nợ có khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ đều có thể được chứng khoán hóa: từ vay mua xe, phải thu thẻ tín dụng, cầm cố dân cư đến cầm cố lần hai. Việc chứng khoán hóa nợ giúp người cho vay có thêm nguồn vốn để cho vay mới, đồng thời là kỹ thuật quan trọng trong quản lý tài sản-nợ phải trả. Xem ASSET SALES; SECONDARY MORTGAGE MARKET.

Assessment / Tính Giá, Định Giá, Tính Tiền Thuế

1. Thuế đánh trên bất động sản là loại thuế tài sản hàng năm, tính dựa trên giá trị thị trường hiện tại. Với các công trình công cộng, cầu cống, giá trị có thể được thẩm định riêng để tính thuế. 2. Thỉnh thoảng, các ngân hàng, doanh nghiệp và công ty bảo hiểm sẽ thu phí từ cổ đông, nhằm bù đắp tình trạng mất cân đối vốn hoặc các khoản lỗ ngoài dự kiến. 3. Khi công ty phá sản, cổ đông chưa đăng ký đầy đủ sẽ phải trả phí đặc biệt cho bên ủy thác phá sản, nhằm bảo vệ lợi ích của chủ nợ.

Assessed Valuation / Định Giá Chịu Thuế

Cơ quan thuế nhà nước đánh giá bất động sản và tài sản cá nhân để tính thuế giá trị.

Arrears / Tiền Còn Nợ, Chưa Trả; Tiền Chưa Trả

1. Nợ, khoản thanh toán cho khoản vay trả góp, hoặc lãi trái phiếu đến hạn nhưng chưa được thanh toán. Những khoản này cũng áp dụng cho cổ tức cổ phiếu ưu đãi chưa được chi trả. 2. Thế chấp và lãi tiền vay trả góp phải được thanh toán vào các thời điểm cụ thể trong kỳ trước. Khoản vay tương ứng cũng phải được xử lý đúng hạn.

Appreciation / Sự Lên Giá

1. Khi giá thị trường tăng, giá tài sản cũng tăng. Giá trị được thẩm định hay thu nhập kiếm được so với kỳ trước. Ngược lại là Depreciation (giảm giá). 2. Đồng tiền có giá trị cao hơn so với đồng tiền khác, dù không có thay đổi giá trị chính thức. Điều này bắt nguồn từ nhu cầu thị trường tăng, trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi, thay vì do hoạt động tái định giá đồng tiền.

Anticipation / Trả Sớm; Trả Trước Hạn

Thanh toán nợ trước hạn thường giúp tiết kiệm chi phí lãi suất. 1. Kế toán. Phí được tính vào thu nhập hoặc lợi nhuận tương lai trước khi nhận được. 2. Ngân hàng. Người vay có quyền pháp lý, nếu được phép theo khế ước thế chấp, để thanh toán gốc và lãi chưa trả. Ví dụ, tái tài trợ khoản vay với lãi suất thấp hơn. Tương tự, việc ký gởi quỹ để chi trả nợ trước hạn giúp giảm gánh nợ cho khách hàng.

Annual Report / Báo Cáo Hàng Năm

Báo cáo hàng năm được kiểm toán cung cấp cho cổ đông của một công ty cổ phần, theo quy định của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái. Báo cáo bao gồm việc xem xét kết quả tài chính của ban quản trị, báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, và các bảng biểu khác. Ví dụ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thay đổi các tài khoản vốn. Trong báo cáo còn có báo cáo của kiểm toán viên, cùng báo cáo đánh giá của kế toán viên. Xem FORM 10K. Annual Report là: 1. Một tài liệu hàng năm mà các công ty đại chúng phải gửi cho cổ đông, trình bày hoạt động và tình hình tài chính của họ. Phần đầu thường có hình ảnh, biểu đồ và lời giải thích, tổng hợp hoạt động trong năm. Phần sau cung cấp thông tin chi tiết về tài chính và hoạt động. 2. Với quỹ tương hỗ, báo cáo hàng năm là tài liệu bắt buộc gửi cho cổ đông, công bố các khía cạnh hoạt động và tài chính của quỹ. Khác với báo cáo công ty, báo cáo quỹ tương hỗ được gọi là "hợp đồng hoán đổi lãi suất – plain vanilla" về hình thức. 1. Trước khi luật pháp được ban hành sau sự kiện sụp đổ thị trường chứng khoán năm 1929, báo cáo hàng năm trở thành phần bắt buộc trong quy định báo cáo tài chính. Thông thường, báo cáo bao gồm: - Điểm nổi bật về tài chính - Thư gửi cổ đông - Văn bản, hình ảnh, biểu đồ - Thảo luận và phân tích của ban quản lý - Các báo cáo tài chính - Thuyết minh báo cáo tài chính - Báo cáo kiểm toán viên - Tóm tắt dữ liệu tài chính - Thông tin về công ty 2. Báo cáo quỹ tương hỗ hàng năm, cùng bản cáo bạch và tuyên bố thông tin bổ sung, là nguồn dữ liệu về hoạt động quỹ qua nhiều năm, cung cấp cho cổ đông và nhà đầu tư tiềm năng. Tuy nhiên, phần lớn thông tin mang tính định lượng, chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu về công khai thông tin trong quỹ tương hỗ.

Amendment / Sửa Đổi

Sự thay đổi, thêm vào hoặc xóa bỏ một tài liệu pháp lý cần sự đồng ý chính thức của tất cả các bên tham gia. Mọi bên phải ký tên để xác nhận sự sửa đổi. Chỉ khi có sự đồng ý này, bản sửa đổi mới trở thành một phần của tài liệu, có hiệu lực ràng buộc với bản thỏa thuận gốc. Amendment là: 1. Một thay đổi về điều khoản trong hợp đồng. Bất kỳ hợp đồng nào và bất kỳ điều khoản nào cũng có thể được điều chỉnh nếu các bên thống nhất. 2. Một thay đổi đối với luật hiện hành hoặc dự thảo luật. Thường xuyên là mở rộng điều khoản hợp đồng, thay đổi giá, thời hạn hoặc quyền sở hữu. Những phần không bị sửa đổi vẫn giữ nguyên hiệu lực. Nếu cần thay đổi lớn, nên lập hợp đồng mới thay vì sửa đổi tài liệu cũ.

Adjusted Gross Income / Lợi Tức Gộp Được Điều Chỉnh

Thu nhập cá nhân từ tất cả các nguồn được báo cáo trên tờ khai thuế IRS 1040. Sau đó, các khoản được khấu trừ theo quy định, bao gồm các khoản đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân như IRA, KEOGH (các quỹ tiết kiệm miễn thuế), chi phí di chuyển và tiền cấp dưỡng.

Accounting Records / Ghi Nhận Kế Toán

Accounting Records là tất cả các tài liệu và sổ sách liên quan đến việc lập báo cáo tài chính, cũng như các ghi nhận liên quan đến kiểm toán và đánh giá tài chính. Những ghi nhận này bao gồm việc ghi chép tài sản, nợ, giao dịch tiền tệ, sổ cái và sổ phụ, nhật ký, cùng các tài liệu hỗ trợ như séc ngân hàng và hóa đơn. Các nguyên tắc và quy định chung buộc các đơn vị kế toán và công ty kế toán phải lưu trữ các ghi nhận này cho một kỳ kế toán cụ thể. Tại Mỹ, SEC yêu cầu các công ty kế toán phải lưu trữ các ghi nhận từ kiểm toán và đánh giá lại ít nhất 7 năm. Họ cũng phải bảo quản mọi hồ sơ liên quan hoặc các khoản cần lưu ý trong kết luận cáo bạch của kiểm toán viên.

Accounting Measurement / Phép Đo Lường Kế Toán

Accounting Measurement là cách ước tính các hoạt động kinh tế và tài chính theo tiền bạc, thời gian, hoặc các đơn vị khác. Phép đo lường kế toán là một đơn vị để đo lường các yếu tố có thể được tính toán, giúp so sánh và đánh giá dữ liệu kế toán. Kế toán thường được đo lường bằng tiền mặt. Ví dụ, khi một công ty ghi nhận doanh số bán hàng hàng tuần là 10.000 USD. Công ty đó cũng có thể ghi nhận giao dịch này dưới hình thức sản phẩm được bán, ví dụ 5.000 sản phẩm (200 USD/sản phẩm). Kế toán thường xác định số lượng theo lượng tiền, nhưng cũng có thể ghi nhận theo sản phẩm thay thế, số giờ lao động, hay số công việc được tạo ra. Sự khác biệt trong phép đo lường kế toán giúp cung cấp cái nhìn đầy đủ hơn về tình trạng của công ty, nhờ sử dụng nhiều phương pháp so sánh và đánh giá khác nhau. Sự ước tính về các hoạt động kinh tế và tài chính theo tiền bạc, thời gian, hoặc các đơn vị khác. Phép đo lường kế toán là một đơn vị để đo lường các yếu tố có thể được tính toán, giúp so sánh và đánh giá dữ liệu kế toán. Kế toán thường được đo lường bằng tiền mặt. Ví dụ, khi một công ty ghi nhận doanh số bán hàng hàng tuần là 10.000 USD. Công ty đó cũng có thể ghi nhận giao dịch này dưới hình thức sản phẩm được bán, ví dụ 5.000 sản phẩm (200 USD/sản phẩm). Kế toán thường xác định số lượng theo lượng tiền, nhưng cũng có thể ghi nhận theo sản phẩm thay thế, số giờ lao động, hay số công việc được tạo ra. Sự khác biệt trong phép đo lường kế toán giúp cung cấp cái nhìn đầy đủ hơn về tình trạng của công ty, nhờ sử dụng nhiều phương pháp so sánh và đánh giá khác nhau.

Accounting Interpretation / Bản Thuyết Minh Kế Toán

Accounting Interpretation là một bản cáo bạch giúp làm rõ cách các chuẩn mực kế toán được áp dụng. Bản thuyết minh kế toán được phát hành bởi các nhóm chuyên trách, ví dụ như ở Mỹ có Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính (FASB), Viện CPA (AICPA) hoặc Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB). Giải thích không phải là bắt buộc, nhưng nên thực hành và đưa ra ví dụ cụ thể để minh họa rõ ràng hơn. Kế toán vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành. Hiện nay, các giao dịch tài chính ngày càng phức tạp hơn, dẫn đến những tình huống mới không thể dự đoán trước bằng các quy tắc hiện có. Trong trường hợp này, các chuyên gia có thể phát hành bản thuyết minh để hướng dẫn cách xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh. Nếu thay đổi này đủ quan trọng, các quy định kế toán có thể được sửa đổi toàn diện để phù hợp.

Account Current / Tài Khoản Vãng Lai

Account Current là bản tóm tắt báo cáo tình hình đại lý bảo hiểm cá nhân trong công ty. Tài khoản vãng lai do các công ty bảo hiểm phát hành hàng năm, giúp đại lý nhìn thấy tổng số tiền hoa hồng, các lần hủy chính sách và phí bảo hiểm. Tài khoản hiện tại giống báo cáo tài chính, phản ánh doanh thu, chi phí, lãi lỗ (P&L), tài sản và nợ phải trả. Account Current là bản tóm tắt báo cáo tình hình đại lý bảo hiểm cá nhân trong công ty. Tài khoản vãng lai do các công ty bảo hiểm phát hành hàng năm, giúp đại lý nhìn thấy tổng số tiền hoa hồng, các lần hủy chính sách và phí bảo hiểm. Tài khoản hiện tại giống báo cáo tài chính, phản ánh doanh thu, chi phí, lãi lỗ (P&L), tài sản và nợ phải trả.

Ability-To-Pay Taxation / Đánh Thuế Theo Khả Năng Thanh Toán

Thuế lũy tiến là hình thức đánh thuế dựa trên thu nhập. Nguyên tắc này cho rằng người nộp thuế nên đóng thuế theo khả năng tài chính của họ. Thuế lũy tiến áp dụng mức thuế cao hơn cho những người có thu nhập lớn. Những cá nhân, tổ chức, công ty, quỹ tín dụng, bất động sản thu nhập cao sẽ phải chịu thuế nhiều hơn. Lý thuyết cho rằng người có thu nhập cao có thể đóng thuế nhiều hơn. Thuế suất tăng theo phần trăm cùng với thu nhập. Ví dụ, ở Mỹ, năm 2010, thuế suất 10% áp dụng cho thu nhập từ 0 đến 8.375 USD, thuế suất 35% cho người thu nhập 373.651 USD trở lên. Người phản đối cho rằng thuế lũy tiến có thể làm giảm động lực làm việc và trừng phạt những người nỗ lực, đồng thời giúp chính phủ thu được nhiều tiền hơn.

Assignment / Chuyển Giao

Việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc giao quyền sử dụng tài sản thế chấp cho một bên khác trong một khoảng thời gian nhất định. Một số nhà đầu tư yêu cầu điều này để thực hiện các thương vụ đầu tư đặc biệt.

Asset Backed / Bảo Chứng Bằng Tài Sản

Đây là một chứng từ có giá trị hoặc công cụ ngân hàng được bảo đảm bằng tài sản vật chất, không phải tài sản dễ bán. Tài sản này có thể là đá quý, vàng, tác phẩm nghệ thuật, kim cương hoặc các vật có giá trị độc đáo khác.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55