Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Commitment Letter / Thư Cam Kết

Mẫu thư của người cho vay nêu rõ họ sẵn sàng tạm ứng tiền cho người vay được chỉ định. Tiền sẽ được hoàn trả theo lãi suất và thời gian nhất định. Đây là thông báo phổ biến trong các khoản vay bất động sản không có tài sản đảm bảo, như mức tín dụng mua nhà và thế chấp lần thứ hai. Các khoản vay này bị chi phối bởi điều khoản giải tỏa. Điều khoản này cho phép người cho vay hủy bỏ thỏa thuận nếu có sự thay đổi bất lợi thực sự trong tài chính của người vay.

Commitment Fee / Phí Cam Kết

Người cho vay thu phí để duy trì tín dụng sẵn có. Phí có thể bị hủy với một số người vay. Thường được thay bằng lãi suất khi tiền được tạm ứng, ví dụ như trong tín dụng kinh doanh. Phí cam kết thường áp dụng cho phần tín dụng chưa sử dụng. Phí Cam Kết (Commitment Fee) là thuật ngữ trong tài chính. Dùng để mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Phí Cam Kết có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy vào ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần xem xét bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu chính xác.

Commitment / Cam Kết

1. Lender's agreement includes a fixed interest rate for a specific future period. They pay a commitment fee for this service. See LOCK - IN PERIOD. 2. Bank's agreement involves providing secured loans to a secondary market intermediary company. See STANDBY COMMITMENT.

Commingled Funds / Các Quỹ Phối Hợp

1. Cho vay dựa trên tài sản. Tài khoản tiền mặt của người vay bị trộn lẫn với các tài khoản khác do ngân hàng giữ. 2. Ủy thác. Các quỹ ủy thác phổ biến được quản lý bởi bộ phận ủy thác của ngân hàng, phục vụ kế hoạch phúc lợi nhân viên và kế hoạch hưu trí cho người lao động tự do. Quỹ này cung cấp đa dạng lựa chọn đầu tư, đảm bảo an toàn vốn với chi phí hoạt động thấp. Ủy ban Dự trữ Liên bang cấp phép cho bộ phận ủy thác mở các tài khoản tương tự quỹ đầu tư chung, tài khoản hưu trí cá nhân cho khách hàng. Xem MASTER TRUST.

Commercial Mortgage / Cầm Cố Thương Mại

Khoản cho vay được bảo đảm bằng bất động sản thương mại thường có thời hạn 20 đến 40 năm. Các khoản vay này khác biệt so với khoản vay cầm cố nhà ở về nhiều khía cạnh. Lãi suất của khoản vay phụ thuộc vào điều kiện tài chính của người vay, thường dựa trên lãi suất cơ bản ngân hàng hoặc lãi suất cố định. Lãi suất và điều khoản thanh toán được thương lượng trực tiếp giữa người vay và người cho vay. Các khoản vay này thường có phí cam kết và mang lại lợi nhuận cao cho người cho vay, dù vẫn tồn tại rủi ro không trả nợ. Tài trợ thường được thực hiện thông qua các tổ chức cho vay nghiệp đoàn hoặc các công ty tham gia do ngân hàng dẫn đầu quản lý. Xem thêm: INTEREST ONLY LOAN; ZERO-COUPON MORTGAGE.

Commercial Account / Tài Khoản Thương Mại

Bank accounts are managed by companies, typically through checking accounts. Business accounts usually have higher monthly fees and service charges than personal accounts, but they earn credit income based on average balances. Federal Reserve Regulation Q bans banks from paying interest on time deposits, though many companies still offer interest-bearing savings accounts. Most states allow business owners to open transferable demand deposit accounts (NOW) and SUPER NOW accounts. See ACCOUNT ANALYSIS; BUSINESS CREDIT; NONPERSONAL TIME DEPOSIT.

Commercial And Industrial (C&I) Loan / Khoản Vay Thương Mại Và Công Nghiệp

Loại vay này dành cho doanh nghiệp, công ty thương mại hoặc liên doanh, khác với các khoản vay tiêu dùng. Khoản vay có thể dùng để huy động vốn hoạt động hoặc mua nhà xưởng, máy móc, thiết bị. Khoản vay thường ngắn hạn, có thể được thế chấp tài sản hoặc không, với lãi suất linh hoạt. Lãi suất thường dựa trên lãi suất cơ bản ngân hàng hoặc thị trường tiền tệ, ví dụ như LIBOR. Người cho vay thường yêu cầu báo cáo tài chính định kỳ, thường hàng năm, và tuân thủ các điều kiện khác như bảo hiểm cho tài sản thế chấp. Xem thêm các khái niệm liên quan như CONTINUATION STATEMENT, CORPORATE RESOLUTION, CONVENANT, DEMAND LOAN, FINANCING STATEMENT, SECURITY AGREEMENT, SECURITY INTEREST, TERM LOAN và TIME LOAN.

Comfort Letter / Thư Giải Trình

1. Thư bảo lãnh nêu rõ các thủ tục phân tích báo cáo tài chính chưa được kiểm toán, dữ liệu liên quan đến báo cáo đăng ký và tài liệu quảng cáo. 2. Thư xác nhận một công ty cổ phần ngân hàng sẽ thanh toán vị thế thanh toán ròng cuối ngày trong hệ thống thanh toán điện tử. Các thư bảo lãnh thường được sử dụng trong mạng lưới Hệ thống Thanh toán Bù Trự Liên ngân hàng (CHIPS) tại New York, nhằm giảm rủi ro một thành viên CHIPS không thực hiện nghĩa vụ thanh toán với các ngân hàng khác.

Combined Statement / Báo Cáo Kết Hợp

Báo cáo tài khoản liệt kê các hoạt động liên quan đến tài khoản tiền gửi theo yêu cầu. Bao gồm báo cáo tiết kiệm, tài khoản tiền gửi kỳ hạn, số dư nợ vượt mức tín dụng tuần hoàn, giao dịch ngân hàng qua điện thoại. Báo cáo kết hợp chi phí in ấn, gửi báo cáo rời. Xem DESCRIPTIVE STATEMENT.

Combined Loan-To-Value Ratio (CLTV) / Tỷ Số Khoản Vay Trên Giá Trị Tổ Hợp

Số giá trị danh nghĩa của tất cả các khoản thế chấp được chia cho giá trị thị trường của tài sản đó. Tỷ số CLTV là thước đo rủi ro tín dụng trong quyền giữ thế chấp thứ cấp. Tỷ số này cũng phản ánh mức độ rủi ro trong các khu vực có khoản vay trên tài sản cao thuộc thị trường cổ phần nhà.

Comaker / Đồng Trách Nhiệm

Người ký phiếu hẹn thanh toán bảo đảm có trách nhiệm bổ sung cho khoản vay hoặc nâng cao chất lượng khoản vay. Người đồng trách nhiệm có nghĩa vụ tương tự như người ký sau hoặc người bảo lãnh. Tuy nhiên, theo quy định pháp lý, người bảo lãnh hoặc người ký sau chỉ có thể bị yêu cầu thanh toán khi các điều kiện nhất định được đáp ứng.

Collection Investment Fund / Quỹ Đầu Tư Tập Thể

Quỹ tổ hợp được điều hành bởi ngân hàng hoặc công ty ủy thác, đầu tư tài sản của các tài khoản riêng biệt. Quỹ này còn gọi là kế toán tổng thể ủy thác. Việc tổ hợp giúp các nhà đầu tư có được sự đa dạng, lợi nhuận tốt hơn và hiệu quả quy mô kinh tế. Các ngân hàng quốc gia và tiểu bang được phép đầu tư tài sản ủy thác vào tài khoản tổ hợp.

Collection Item / Công Cụ Thu Nợ

Các thuật ngữ ngân hàng chỉ các loại giấy tờ như chi phiếu, hối phiếu, hoặc công cụ chỉ trả có thể chuyển nhượng. Những giấy tờ này được ghi có vào tài khoản khách hàng sau khi nhận được thanh toán cuối cùng. Phí xử lý đặc biệt thường áp dụng khi xử lý các công cụ thu nợ. Những công cụ này còn được gọi là công cụ chi trả không dùng tiền mặt. Xem thêm thông tin tại WIRE FATE ITEM.

Collected Balance / Số Dư Được Thu

Số dư tiền mặt trong tài khoản séc sau khi trừ các chi phiếu đã được rút tại các ngân hàng khác. Thông thường được tính toán dựa trên số dư sổ cái tài khoản, trừ khi các chi phiếu chưa được thanh toán trong quá trình thu nợ. Ngân hàng có thể xem chi phiếu ký gửi là quỹ tạm thời cho khách hàng sử dụng trong hai ngày làm việc, nhưng thường không tính vào số dư mà người gửi tiền nhận được trong năm hoặc sáu ngày. Điều này giúp ngân hàng của người chi trả thu hồi chi phiếu nếu tài khoản người lập không đủ tiền hoặc vì lý do khác. Ngược lại là số dư hiện có (available balance).

Collateral Value / Giá Trị Thế Chấp

Giá trị tài sản thế chấp của người vay được xác định qua quá trình thẩm định. Nếu người vay thế chấp các chứng khoán khả mại, người cho vay phải tuân thủ quy định của Ủy ban Dự trữ Liên bang về tỷ lệ cho vay theo giá trị tài sản thế chấp. Xem LOAN - TO - VALUE RATIO.

Collateral Trust Note / Giấy Nợ Ủy Thác Có Thế Chấp

1. Hối phiếu thương mại ngắn hạn do ngân hàng thương mại phát hành để tài trợ cho các khoản vay hiện có. Những giấy nợ này được phát hành theo thỏa thuận ủy thác và thế chấp bởi các tài sản cầm cố đa dạng. Các chủ nợ có quyền như nhau với người cho vay thế chấp. 2. Giấy nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng trái phiếu hoặc chứng khoán khác, phần lớn do các công ty cổ phần, hãng đường sắt và tập đoàn đầu tư phát hành.

Collateral Loan / Khoản Vay Thế Chấp

Khoản vay được bảo đảm bằng tài sản cầm cố. Khoản vay thế chấp đầu tiên là những khoản vay mà người vay phải dùng tài sản của mình để trả nợ, thay vì dựa vào uy tín hoặc nhân thân. Báo cáo tài chính của người cho vay ghi rõ tài sản thế chấp, nơi đặt tài sản và điều kiện bảo đảm. Khi hồ sơ được lập tại văn phòng công chứng, quyền thế chấp được xác lập, giúp người cho vay có quyền ưu tiên hơn các chủ nợ khác. Xem ASSET-BASED LENDING; CASH FLOW LOAN; MORGAGE; PERFECTED LIEN; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST; UNIFORM COMMERCIAL CODE.

Collateralized Loan Obligation (CLO) / Nợ Khoản Vay Được Thế Chấp

Chứng khoán đa cấp tương tự như nợ có tài sản đảm bảo, nhưng tài sản đảm bảo là khoản vay từ ngân hàng thương mại. Khi phát hành loại nợ này, ngân hàng có thể giảm yêu cầu về vốn và giảm rủi ro trong cho vay thương mại.

Collateralized Debt Obligation (CDO) / Nghĩa Vụ Nợ Được Thế Chấp

Chứng khoán đa lớp, đa dạng hóa tương tự như nợ cầm cố bằng tài sản hoặc được bảo đảm bởi các loại trái phiếu, khoản vay ngân hàng, hay tài sản khác. Một CDO có thể nắm giữ trái phiếu công ty, khoản vay thương mại, chứng khoán đảm bảo bằng tài sản, chứng khoán đảm bảo bằng nhà ở, chứng khoán đảm bảo bằng thế chấp thương mại, hoặc nợ thị trường đang nổi. Những chứng khoán này được chia thành nhiều lớp hoặc đợt phát hành trái phiếu, với các cấp tín dụng khác nhau. Thường thì ít nhất một lớp sẽ có xếp hạng đầu tư. Hầu hết các đợt phát hành CDO được thiết kế để giúp các lớp trái phiếu cao và trung có xếp hạng đầu tư. Rủi ro tín dụng thường được chuyển sang lớp có xếp hạng thấp nhất. Nếu xảy ra phá sản trong tài sản bảo lãnh CDO, các lớp trái phiếu cao sẽ được thanh toán trước, sau đó là lớp trung, cuối cùng là lớp có xếp hạng thấp nhất (hoặc không có xếp hạng), được gọi là đợt phát hành vốn cổ phần. Thị trường CDO là một trong những lĩnh vực phát triển nhanh nhất trong thị trường trái phiếu toàn cầu. Nguyên nhân chính là do phạm vi tài sản đa dạng mà các tổ chức có thể cung cấp. Một đợt phát hành CDO có thể sở hữu gần như mọi loại tài sản khả thi, kể cả các CDO khác. CDO cũng có thể là một loại phương tiện đầu tư – thường gọi là phương tiện mục đích đặc biệt – để quản lý danh mục tài sản bảo lãnh cho CDO.

Collateralized Bond Obligation (CBO) / Nợ Trái Phiếu Có Thể Thế Chấp

Chứng khoán đa lớp được hỗ trợ bởi nhiều trái phiếu công ty. CBO tương tự như trái phiếu thế chấp, nhưng được chia thành nhiều lớp, gọi là đợt phát hành trái phiếu, dựa trên chất lượng tín dụng. Tối thiểu một lớp là trái phiếu đầu tư, giúp thanh khoản cho danh mục. Phần còn lại gồm chủ yếu là trái phiếu đầu cơ, mang lại lợi suất cao nhưng rủi ro lớn hơn.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55