Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Douglas Amendment / Tu Chính Án Douglas

Tu chính án Đạo luật công ty ngân hàng mẹ năm 1956 cấm mua lại ngân hàng tiểu bang, trừ khi được cấp phép theo luật tiểu bang. Thỏa thuận giữa các cơ quan lập pháp tiểu bang vào giữa thập niên 1980 cho phép sáp nhập ngân hàng giữa các bang lân cận. Đạo luật Ngân hàng Riegle-Neal năm 1994 loại bỏ mọi rào cản pháp lý đối với sáp nhập ngân hàng giữa các bang, bao gồm Tu chính án Douglas.

Doubtful Loan / Khoản Cho Vay Nghi Ngờ, Có Vấn Đề

Khoản cho vay mà khả năng hoàn trả toàn bộ được xem là không chắc chắc. Kỳ vọng sẽ có khoản lỗ nào đó. Khoản cho vay được phân loại là những khoản cho vay có vấn đề, có tất cả các đặc điểm của khoản cho vay dưới tiêu chuẩn (được xác định là yếu kém về tín dụng). Đặc điểm bổ sung là sự yếu kém về tín dụng khiến việc thu tiền hoặc thanh lý toàn bộ trở nên rất không khả thi hoặc khó xảy ra. Năm mươi phần trăm các khoản cho vay được phân loại có vấn đề được khấu trừ từ vốn ngân hàng điều chỉnh trong tính toán vốn điều lệ thích hợp. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS.

Double Leverage / Đòn Bẩy Kép

Công ty mẹ dùng nợ để tài trợ vốn cổ phần cho ngân hàng. Đòn bẩy kép xảy ra khi ngân hàng mẹ vay tiền từ thị trường nợ và chuyển cho chi nhánh. Cơ quan điều tiết không khuyến khích cách này nếu tỷ lệ chi trả nợ vượt quá thu nhập thuần để tài trợ cho công ty cổ phần.

Dormant Account / Tài Khoản Tạm Ngưng

Tài khoản tiết kiệm không có giao dịch nào khác ngoài việc ghi nhận lãi suất trong một khoảng thời gian quy định. Đây thường là những tài khoản có số dư thấp. Nếu không có người thừa kế nhận quyền sở hữu trong một số năm nhất định, quyền sở hữu sẽ thuộc về tiểu bang theo các quy định về thừa kế không có di chúc.

Don't Know / Không Rõ

Thị trường chứng khoán thường gặp tình huống giao dịch gặp sự cố, khi hai bên không thể thống nhất các điều khoản giao dịch, hoặc các lỗi phát hiện qua so sánh bảng tính do môi giới và thương nhân thực hiện.

Domestic Exchange / Hoán Đổi Nội Địa, Nội Hối

Chi phiếu, hối phiếu và giấy chấp nhận thanh toán được dùng để rút tiền từ một thành phố và thanh toán tại thành phố khác ở Mỹ. Những chi phiếu được xử lý qua hệ thống dự trữ liên bang được trao đổi theo mệnh giá hoặc giá trị danh nghĩa, không bị chiết khấu. Trước năm 1916, khi hệ thống thu chi phiếu của dự trữ liên bang chưa được thành lập, nhiều ngân hàng tính phí hoán đổi hoặc phí khấu trừ từ giá trị danh nghĩa của các chi phiếu rút tiền từ ngân hàng khác. Lệ phí này, gọi là nghiệp vụ ngân hàng không theo mệnh giá, đã dần biến mất, ngoại trừ một số ngân hàng nhỏ do tiểu bang cấp phép ở vùng nông thôn. Trái với ngoại hối.

Dollar Roll / Quay Vòng Đô La

Bán chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp cho người mua. Người mua cam kết mua loại chứng khoán tương tự vào một ngày trong tương lai, với mức giá đã quy định. Phương pháp này thường được dùng để cung cấp vốn ngắn hạn hoặc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động giao dịch chênh lệch giá.

Dollar Exchange Acceptance / Phiếu Chấp Nhận Hoán Đổi Đô La

Hối phiếu kỳ hạn được các ngân hàng trung ương ở nhiều quốc gia phát hành. Các ngân hàng chấp nhận hối phiếu này để thực hiện mục đích cung cấp ngoài hối.

Dollar-Day / Số Dư Đơn Vị GIữ Trong Ngày

Lợi nhuận từ một đô la được giữ trong một ngày. Thuật ngữ này đo lường lợi ích so sánh của các hệ thống quản lý tiền mặt.

Dollar Bond / Trái Phiếu Dollar

1. Trái phiếu thu nhập đô thị thường được gọi là trái phiếu đô la. Loại trái phiếu này được niêm yết và giao dịch dựa trên giá trị gốc thay vì lợi suất khi đáo hạn. Trái phiếu đô la thường là những trái phiếu có kỳ đáo hạn duy nhất, thường là một phần của khoản tài trợ có kỳ hạn dài. Ngược lại, trái phiếu theo loạt có nhiều kỳ đáo hạn với số tiền nhỏ hơn. Tất cả các trái phiếu này đều có giá trị gốc là 5.000 đô la. 2. Trái phiếu Euro có mệnh giá bằng đô la Mỹ, được phát hành tại các trung tâm tài chính ngoài lãnh thổ Mỹ. Xem thêm về "trái phiếu kép tiền tệ" (Dual Currency Bond).

Dollar

Đồng đô la Mỹ và 14 quốc gia khác. Từ năm 1971, Mỹ chấm dứt chế độ bản vị vàng và khả năng đổi đô la thành vàng. Giá trị đồng đô la Mỹ được thả nổi tự do so với các đồng tiền khác trong thị trường quốc tế.

Document Against Payment / Thanh Toán Khi Có Chứng Từ

Chỉ thị của nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng chỉ được giao các chứng từ kèm theo hối phiếu sau khi ngân hàng hoàn tất việc thanh toán hối phiếu đó.

Document Against Acceptance / Chấp Nhận Thanh Toán Khi Có Chứng Từ

Ngân hàng chỉ giao các chứng từ thu tiền cho bên thanh toán khi bên thanh toán đồng ý chấp nhận hối phiếu.

Documentary Draft / Hối Phiếu Chứng Từ

Hối phiếu trong thương mại quốc tế thường đi kèm chứng từ vận chuyển, như vận đơn, khác với hối phiếu trơn. Hối phiếu được gửi đến bên thanh toán. Khi bên đó nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán hối phiếu.

Documentary Credit / Tín Dụng Chứng Từ

Thư tín dụng thương mại được cung cấp để ngân hàng thanh toán cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng thường là người bán hàng hóa khi giao chứng từ như quy định trong thư tín dụng.

Documentary Commercial Bill / Hối Phiếu Thương Mại Chứng Từ

Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận kèm theo vận đơn và các chứng từ khác. Điều này khác với hối phiếu trơn, không có chứng từ đính kèm. Các chứng từ này được chuyển giao cho bên thanh toán khi họ chấp nhận hoặc thanh toán hối phiếu. Những chứng từ này thường kiểm soát quyền sở hữu hàng hóa.

Dividend Paying Agent / Đại Diện Thanh Toán Cổ Tức

Đại diện công ty, thường là ngân hàng thương mại, được giao nhiệm vụ thanh toán cổ tức hàng quý cho cổ đông. Đại diện này có thể giống đại lý chuyển giao, doanh nghiệp mua lại và phát hành chứng khoán mới.

Divestiture / Bán Bớt Tài Sản

Bán tài sản để đạt mục tiêu mong muốn. Ngân hàng có thể bán văn phòng, chi nhánh hoặc toàn bộ chi nhánh để giảm chi phí hoạt động, hoặc theo kế hoạch phát triển dài hạn. Trong trường hợp sát nhập với ngân hàng khác, ngân hàng có thể yêu cầu bán chi nhánh để được chấp thuận từ cơ quan quản lý ngân hàng liên bang hoặc tiểu bang. Tài sản bán không thể lấy lại khỏi bảng cân đối tài chính của ngân hàng, và sẽ chuyển sang bên mua. Trong kế toán, doanh thu từ việc bán tài sản được coi là số thu (lỗ) không thường xuyên. Xem thêm: ANTITRUST LAWS; ASSET SALES.

Diversification / Sự Đa Dạng Hóa

1. Ngân hàng phân tán các khoản vay cho nhiều người vay khác nhau để đảm bảo chất lượng tài sản, duy trì lợi nhuận ổn định, và giảm rủi ro tín dụng. Mặc dù có giới hạn pháp lý về số tiền cho vay cá nhân, ngân hàng vẫn có thể tập trung quá nhiều vào một ngành nghề cụ thể. 2. Đầu tư cần phân tán tài sản giữa các loại chứng khoán như trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu thương mại... Ngoài ra, mua chứng khoán cùng loại với kỳ đáo hạn khác nhau. Các chiến lược phổ biến bao gồm danh mục BARBELL, IMMUNIZATION, và LADDERED PORTFOLIO.

Disintermediation / Bỏ Trung Gian Ngân Hàng

Khi lãi suất trên các công cụ tài chính khác như quỹ tương hỗ, cổ phiếu, trái phiếu cao hơn, người gửi tiền rút vốn khỏi tài khoản tiền gửi sinh lãi. Việc bỏ qua ngân hàng trung gian đạt đỉnh vào năm 1966, khi Quy định Q giới hạn lãi suất tối đa, khiến ngân hàng và tổ chức tiết kiệm không cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức trung gian tài chính phi ngân hàng. Lạm phát hai chữ số vào cuối thập niên 1970 khiến nhiều khách hàng chuyển tiền sang quỹ tiền ngắn hạn. Đến năm 1980, quốc hội Mỹ bãi bỏ quy định này, cho phép ngân hàng và tổ chức tiết kiệm cạnh tranh công bằng hơn với các định chế tài chính khác. Thu nhập thuần còn lại sau khi trừ thuế địa phương, thuế liên bang và thuế tiểu bang dùng để tiêu dùng hoặc tiết kiệm. Phân biệt với thu nhập cân nhắc, đây là thu nhập còn sau khi chi trả các nhu cầu thiết yếu của gia đình như thực phẩm và nhà ở.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55