Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Noncallable / Trái Phiếu Không Thể Thu Hồi

Trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi không thể được người phát hành mua lại trước khi đáo hạn, hoặc trước ngày nhất định trong khế ước. Hầu hết trái phiếu không thể thu hồi trong năm đầu tiên, và trái phiếu Kho bạc Mỹ thường không thể thu hồi cho đến gần ngày đáo hạn. Khế ước trái phiếu trong phần lớn các trái phiếu công ty sẽ bảo vệ người nắm giữ khỏi mất thu nhập do mua lại sớm, bằng cách yêu cầu người phát hành trả lại phần bù trên mệnh giá. Phần bù này ở mức cao nhất vào ngày thu hồi đầu tiên, sau đó giảm dần. Lợi suất của đa số trái phiếu công ty được niêm yết từ ngày đầu tiên có thể thu hồi. Lợi suất này được công bố vào ngày thu hồi đầu tiên khi giá giao dịch cao hơn mệnh giá, và việc thu hồi sớm có thể dẫn đến khoản lỗ vốn gốc. Xem YIELD TO CALL.

Nonassumption Clause / Điều Khoản Không Đảm Nhận

Điều khoản trong hợp đồng cầm cố cấm bên thứ ba đảm nhận các điều kiện lãi suất và thanh toán mà không có sự đồng ý trước của bên cho vay. Đây cũng là điều khoản áp dụng khi xảy ra việc bán tài sản.

Nonaccrual Loan / Khoản Cho Vay Không Dồn Tích

Tài sản thường là một khoản vay không thu được theo lãi suất hợp đồng do khó khăn tài chính của người vay. Tài sản không dồn tích là các khoản vay mà tiền lãi tích lũy bị hoãn trả do rủi ro thu hồi vốn gốc, hoặc không trả lãi trong thời gian dài. Một khoản dự trữ riêng dành cho lỗ khoản vay được dùng cho loại này. Khi nhận được tiền từ người vay, trước tiên trả vốn gốc, sau đó mới đến lãi. Theo quy định của cơ quan điều tiết ngân hàng, khoản vay và lãi chưa trả trong 90 ngày trở lên được coi là tài sản không dồn tích, trừ khi có tài sản thế chấp phù hợp. Các khoản vay tiêu dùng và vay cầm cố nhà cửa thường miễn trừ quy tắc này. Về kế toán ngân hàng, khoản vay được ghi như khoản vay trên cơ sở tiền mặt, tức là lãi chỉ được ghi nhận khi người vay thực sự trả tiền. Xem thêm: NONPERFORMING ASSET; REAL ESTATE OWNED; RENEGOTIATED LOAN; WORK OUT AGREEMENT.

No Action Letter / Thư Không Có Biện Pháp

SEC gửi thư tóm tắt về hoạt động điều hành. Thư không nêu biện pháp, cơ quan không bác bỏ tính hợp pháp của hoạt động đề xuất. Nếu hành động diễn ra như trong đề xuất, SEC sẽ không tiến hành biện pháp hình sự hoặc dân sự. Thư không có biện pháp thường được coi là thuận lợi cho người đề xuất, vì cơ quan không phản đối hoạt động, trừ khi các sự kiện liên quan thay đổi. Quy định trong thư chỉ áp dụng cho từng tình huống cụ thể và chỉ liên quan đến các sự kiện đã nêu.

Ninety-Day Saving Account / Tài Khoản Tiết Kiệm 90 Ngày

Số tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn 90 ngày. Một số trường hợp, lãi suất được liên kết với trái phiếu Kho bạc 90 ngày. Người gửi phải thông báo trước 7 ngày nếu muốn rút tiền. Nếu không rút, số tiền sẽ tự động gia hạn theo kỳ hạn mới.

Night Depository / Hội Ký Gửi Ban Đêm

Két an toàn của ngân hàng được mở bằng chì khóa, dành riêng cho các khoản tiền gửi của doanh nghiệp. Thực hiện sau khi ngân hàng đóng cửa, cũng như vào các ngày cuối tuần. Một số ngân hàng có hộp tiền ban đêm, nơi nhận các khoản tiền gửi hàng ngày, bao gồm tiền mặt, chi phiếu và thẻ tín dụng. Một số ngân hàng khác đặt máy rút tiền tự động gần các hộp ký gửi đường phố, cấp ngay biên nhận giao dịch cho thương nhân. Sau đó, các khoản tiền gửi được xác nhận bởi nhân viên ngân hàng và ghi nhận vào tài khoản của doanh nghiệp.

Niche / Ngân hàng Niche

Ngân hàng chỉ tập trung vào một nhóm khách hàng cụ thể trong khu vực địa phương. Chúng cung cấp một số dịch vụ hạn chế nhưng có lợi thế riêng. Các ngân hàng cộng đồng thuộc loại ngân hàng chuyên biệt (niches), vì chúng cung cấp dịch vụ tín dụng và gửi tiền cho khách hàng địa phương. Tuy nhiên, chúng phụ thuộc vào các ngân hàng trung gian để cung cấp các sản phẩm phức tạp như ngoại hối và thư tín dụng.

Next Day Funds / Vốn Cho Ngày Tiếp Theo

Vốn có thể rút hoặc chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đây là thời gian sớm nhất để các chi phiếu được thanh toán qua hiệp hội trung tâm thanh toán bù trừ địa phương, và hầu hết các thanh toán tự động từ trung tâm thanh toán bù trừ đã sẵn sàng sử dụng. Ngược lại với vốn trong ngày.

New York Interest / Tiền Lãi Ở New York

Lãi được tính theo số ngày thực tế trong tháng, thay vì 30 ngày hoặc các cách tính khác. Trái ngược với lãi ở Boston, lãi thông thường được tính dựa trên 30 ngày cho mỗi tháng.

New York Dollars / Dollar New York

Số tiền trả tại thành phố New York được lấy từ tiền lãi cùng các chi phí khác, từ các khoản tiền gửi tại các ngân hàng ở New York. Theo mô hình quan hệ ngân hàng trung gian. Các chi phí phát sinh cũng được chuyển lại cho ngân hàng ở New York.

New York Clearing House Association / Hiệp Hội Hãng Thanh Toán Bù Trừ New York

Trung tâm thanh toán bù trừ của ngân hàng lâu đời nhất và lớn nhất tại Mỹ được thành lập năm 1853. Trung tâm này được tái cấu trúc năm 2004, trở thành Công ty Thanh toán của các Trung tâm thanh toán bù trừ. Xem *CLEARING HOUSE INTERBANK PAYMENTS SYSTEM*.

Newly Industrialized Country (NIC) / Quốc Gia Công Nghiệp Hóa Mới

Các quốc gia đang phát triển có nền kinh tế phụ thuộc nhiều hay ít vào xuất khẩu từ sản xuất công nghiệp trong nước, như Argentina, Brazil, Nam Triều Tiên, Mexico và Đài Loan. Thay vì dựa vào sản phẩm nông nghiệp hoặc hàng hóa thô.

New Balance / Số Dư Mới

Số dư nợ từ tháng trước chưa được thanh toán sẽ còn lại. Số tiền mua sắm mới sẽ được cộng thêm các phí tài chính.

Net Yield / Lợi Suất Ròng

1. Lãi (hoặc lỗ) từ một khoản đầu tư sau khi trừ các chi phí trả ngay và dự phòng khoản lỗ. 2. Lợi suất của trái phiếu tính theo giá mua, tỷ lệ lãi coupon và số năm đến ngày đáo hạn. Trái phiếu đô thị được niêm yết dựa trên lợi suất ròng, còn gọi là lợi suất đáo hạn.

Net Worth Certificate / Chứng Chỉ Giá Trị Ròng

Chứng chỉ hỗ trợ vốn được quy định bởi Đạo luật Định chế ký gửi Garn-St. German năm 1982, nhằm giúp các định chế tiết kiệm đáp ứng yêu cầu về giá trị ròng. Những phiếu nợ này xem như một phần của giá trị ròng do người phát hành sở hữu.

Netting Work / Mạng Lưới

Thiết bị đầu cuối, máy tính và bộ xử lý kết nối qua điện thoại hoặc cáp quang. Mục đích là thực hiện giao dịch tài chính đã thỏa thuận. Trong mạng lưới ngân hàng, có các máy ATM. Đây là hệ thống nghiệp vụ ngân hàng điện tử. Mỗi máy ATM thuộc nhiều ngân hàng, kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với máy tính trung tâm. Máy tính trung tâm gọi là SWITCH, chuyển giao dịch đến ngân hàng phù hợp để chấp thuận. Sau đó, chuyển sang tài khoản khách hàng. Ví dụ về mạng lưới nghiệp vụ ngân hàng: hệ thống thanh toán tự động, hệ thống điểm bán điện tử, hệ thống thanh toán liên ngân hàng của Cục Dự trữ Liên bang (FedWire), và hệ thống CHIPS. Xem thêm FUNDS TRANSFER và SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATION (SWIFT).

Netting / Bù Trừ Ròng

Hợp đồng bằng văn bản giúp thanh toán các khoản nợ hỗ tương theo giá trị ròng của hợp đồng, đối lập với giá trị gộp. Ví dụ, hai ngân hàng nợ lẫn nhau 10 triệu và 12 triệu đô la. Họ có thể thỏa thuận giảm khoản nợ còn 2 triệu đô la (hiệu số ròng giữa 10 triệu và 12 triệu đô la) cho mục đích kế toán. Có ba hình thức chính: bù trừ song phương, bù trừ đa phương, và bù trừ bằng hợp đồng mới. Trong đó, bù trừ bằng hợp đồng mới thay thế hoàn toàn hợp đồng cũ. Chi tiết về bù trừ bằng hợp đồng mới có thể tham khảo tại NOVATION.

Net Interest Margin (NIM) / Biên Lai Ròng

Chênh lệch phần trăm giữa lãi thu từ tài sản sinh lời của ngân hàng (khoản vay và đầu tư) và lãi chi trả cho người gửi tiền là yếu tố chính. Hiệu số giữa lãi thu và lãi chi trả cho khách hàng phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng.

Net Interest Cost (NIC) / Chi Phí Trả Lãi Ròng

Chi phí tiền lãi cho một đợt chào bán trái phiếu bao gồm cả lãi suất và phần chiết khấu hoặc phần bù. Tổng chi phí này thường được tính theo phương pháp đường thẳng, không xem xét yếu tố giá trị tiền theo thời gian. Công thức tính chi phí lãi ròng là: (Tổng tiền thanh toán lãi + chiết khấu hoặc phần bù) chia cho số năm đáo hạn của trái phiếu.

Net Charge-Off / Xóa Nợ Ròng

Tổng số tiền cho vay bị xóa bỏ như nợ xấu, trừ đi khoản thu hồi được từ các lần xóa nợ trước. Các khoản nợ ròng được tính theo phần trăm của tổng số khoản vay gộp hiện còn trong sổ sách. Trừ đi thu nhập chưa nhận và các khoản dự trữ lỗ cho các khoản cho vay bị xóa. Các khoản cho vay có chất lượng tín dụng kém không còn được giữ trong sổ sách. Chúng thường được loại bỏ khỏi danh sách mỗi tháng hoặc quý. Nếu có dấu trừ trước sổ xóa nợ ròng, điều đó có nghĩa là các khoản thu hồi đã vượt quá số tiền xóa nợ trong một kỳ kế toán.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55