Voluntary Bankruptcy / Phá Sản Tự Nguyện
Vụ kiện pháp lý xảy ra khi bên nợ nộp hồ sơ yêu cầu hỗ trợ từ các chủ nợ. Tài sản của bên nợ sẽ được đưa vào tay người được tòa án chỉ định, người này sẽ phân phối tài sản để trả nợ cho các chủ nợ. Một doanh nghiệp dự kiến duy trì hoạt động có thể hoạt động như người nhận ủy thác riêng (gọi là bên nợ đang sở hữu) nếu không chỉ định người nhận ủy thác phá sản. Khi đơn xin phá sản được nộp, sẽ tự động có hiệu lực ngăn chặn chủ nợ thực hiện nghĩa vụ thu nợ tiếp theo, cho đến khi một khoản nợ được thanh toán hết, hoặc một kế hoạch thanh toán được các chủ nợ chấp nhận, hoặc đơn xin phá sản bị tòa án bác bỏ.
Các cá nhân và doanh nghiệp không thuộc ngành đường sắt, chính quyền đô thị, ngân hàng, hay các định chế tiết kiệm có thể lập hồ sơ yêu cầu phá sản theo một trong ba chương chính trong luật phá sản: Chương 7 (thanh lý), trong đó tài sản của bên nợ được bán để trả nợ cho chủ nợ; Chương 11 (tái tổ chức), thường được trình bày bởi một doanh nghiệp; hoặc Chương 13 (kế hoạch trả nợ theo lương), được trình bày bởi những người có thu nhập thường xuyên đồng ý thanh toán từng phần khoản nợ của họ, trái với phá sản không tự nguyện.
Tham khảo: BANKRUPTCY; CREDITORS' COMMITTEE; REAFFIRMATION; REDEMPTION.
Volume / Khối Lượng
Hợp đồng kỳ hạn là loại hợp đồng chỉ có một bên tham gia. Số lượng giao dịch trong một kỳ hạn cụ thể. Thị trường có nhiều hợp đồng kỳ hạn sẽ thuận lợi cho việc giao dịch.
Ngân hàng:
1. Tổng số tiền mua hàng và tiền ứng trước bằng tiền mặt trong một kỳ kế toán của chương trình tín dụng. Các khoản tín dụng phải thu hiện tại thấp hơn, vì một số chủ thẻ sẽ thanh toán hết hóa đơn tín dụng hàng tháng.
2. Số tiền vay bằng dollar đăng ký bởi bên cho vay trong một kỳ niên lịch hay báo cáo.
Chứng khoán: Tổng số cổ phiếu được giao dịch trên thị trường trong một ngày cụ thể.
Small Business Investment Company / Công Ty Đầu Tư Doanh Nghiệp Nhỏ
Công ty được cấp phép bởi Cục Quản trị Doanh nghiệp nhỏ. Công ty cung cấp vốn cổ phần và khoản vay dài hạn, được trợ cấp bởi SBA, cho các doanh nghiệp nhỏ. SBIC có thể cho vay tiền hoặc mua cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển đổi. Các doanh nghiệp này có tài sản dưới 5 triệu USD, giá trị ròng không vượt quá 2 triệu USD, và lợi nhuận ròng sau thuế không quá 250.000 USD. SBIC ban đầu được hưởng chế độ thuế đặc biệt từ IRS, cho phép cổ đông xóa các khoản lỗ tín dụng vào thu nhập thông thường. Cục Quản trị Doanh nghiệp nhỏ điều phối việc góp vốn của các nhà đầu tư trong SBIC. Các SBIC được phép cho vay lên đến 4 lần số vốn ban đầu.
Slip /Phiếu; Giấy; Chứng Từ; Biên Lai; Đơn Bảo Hiểm Tạm; Ụ Tàu; Bản Chào
Bản chào là văn bản mà nhà môi giới gửi đến các nhà nhận bảo hiểm. Nội dung trình bày các đặc điểm của rủi ro liên quan đến yêu cầu nhận bảo hiểm. Người nhận bảo hiểm xác nhận sự đồng ý của mình bằng cách ký vào bản chào và ghi rõ tỷ lệ bảo hiểm cho dịch vụ đó.
Margin / Tiền Bảo Chứng; Chênh Lệch
Ngân hàng: 1. Tiền lãi biên ròng (NIM) là chênh lệch giữa lợi suất thu được từ tài sản sinh lời (chủ yếu là cho vay) và chi phí lãi suất trả cho người gửi tiền. 2. Tài sản thế chấp như hàng tồn kho hoặc khoản phải thu là cơ sở để ngân hàng cho vay. Khoảng cách giữa giá trị thị trường và giá trị khoản vay được gọi là chênh lệch tài chính. Nếu giá trị tài sản thế chấp giảm, ngân hàng yêu cầu bổ sung tiền bảo chứng. 3. Lãi suất khoản vay cầm cố được điều chỉnh bằng cách thêm 2-3% vào lãi suất chỉ số.
Hợp đồng kỳ hạn: Tiền hoặc chứng khoán được đưa ra như tiền bảo chứng để đảm bảo hợp đồng sẽ được thực hiện. Tiền bảo chứng ban đầu và tiền bảo chứng duy trì được yêu cầu khi mở vị thế kỳ hạn.
Chứng khoán: Tiền ký gởi với nhà môi giới được sử dụng như thanh toán từng phần khi mua bán chứng khoán. Quy định T của Ủy ban Dự trữ Liên bang yêu cầu tỷ lệ bảo chứng duy trì là 50% khi mua hoặc bán khống. Tiền bảo chứng có thể là tiền mặt hoặc chứng khoán đủ điều kiện.
Nhà môi giới - thương nhân có thể phải chịu mức bảo chứng cao hơn trong giao dịch chứng khoán OTC.
Sinking Fund / Quỹ Tích Lũy; Quỹ Trả Nợ Quỹ Thanh Toán Nợ; Quỹ Chìm
Tổng quát. Tiền được tích lũy trong tài khoản giám hộ để mua công cụ nợ theo lịch định trước, bất kể biến động giá trên thị trường thứ cấp. Một số yêu cầu đối với quỹ chìm phải được đáp ứng bằng cách thu hồi một số lượng công cụ nhất định trong một năm cụ thể. Trong các trường hợp khác, yêu cầu này có thể thực hiện thông qua việc mua công cụ trên thị trường mở. Chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản thế chấp. Điều khoản trong hợp đồng yêu cầu khấu trừ trái phiếu được thế chấp theo lịch trình, dựa trên hoạt động thanh toán trước. Ví dụ, trái phiếu được khấu trừ sẽ được quản lý trong nợ thế chấp đảm bảo (CMO).
Simple Interest / Lãi Đơn
Tiền lãi chỉ được tính dựa trên số tiền gốc, không tính lãi trên lãi. Với 100$ vay lãi suất 8% mỗi năm, người vay phải trả 8$. Nếu lãi được tính theo cách ghép lãi hàng ngày, phí tài chính sẽ tăng lên 8.33%. Phương pháp tính lãi đơn là cơ sở cho các khoản vay tiêu dùng có lãi suất thay đổi, cũng như được áp dụng phổ biến trong cho vay cầm cố. Khi thanh toán lãi theo lãi đơn, người vay trả phí dựa trên số tiền gốc thực tế đang sử dụng. Trong khi đó, lãi ghép (Add-on Interest) khiến khoản thanh toán lãi tăng nhanh trong những năm đầu. Tham khảo thêm: BANK DISCOUNT RATE; COMPOUND INTEREST.
Lãi đơn là thuật ngữ trong tài chính, mô tả cách tính lãi dựa trên số dư gốc. Phương pháp này thường được dùng trong phân tích tài chính, định giá doanh nghiệp, hoặc đánh giá rủi ro. Ví dụ, lãi đơn có thể xuất hiện trong báo cáo tài chính hoặc khi đánh giá giá trị công ty. Ứng dụng thực tế bao gồm lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Tuy nhiên, khi áp dụng, cần xem xét bối cảnh pháp lý và thị trường để đảm bảo hiểu đúng ý nghĩa của thuật ngữ.
Signature Loan / Khoản Cho Vay Dựa Trên Chữ Ký
Loại vay này không cần tài sản đảm bảo. Chỉ dựa vào chữ ký của người vay trên phiếu hẹn thanh toán. Người cho vay không giữ bất kỳ tài sản nào làm bảo đảm. Đây thường là hình thức vay dành cho cá nhân có uy tín tín dụng tốt, được viên chức cho vay biết rõ. Loại vay này cũng được gọi là vay dựa trên niềm tin hoặc vay theo mối quan hệ cá nhân.
Signature Card / Phiếu Chữ Ký
Phiếu khách hàng ký khi mở tài khoản tại định chế tài chính xác định người gửi tiền. Các bản sao phiếu chữ ký mẫu được lưu tại các ngân hàng chi nhánh. Phiếu này cũng là phương tiện kiểm soát kép, đảm bảo an ninh cho các hộp ký thác an toàn. Mở hộp cần hai chữ ký: của khách và nhân viên ngân hàng. Phiếu chữ ký mẫu của công ty được ký bởi viên chức được ủy quyền để thực hiện chi phiếu hoặc chuyển tiền.
Visa
Hiệp hội sơ hữu do các thành viên thành lập, trụ sở tại San Mateo, California, cấp phép dịch vụ Visa giống như các tổ chức tài chính phát hành Visa Credit và thẻ nơ, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho thành viên, thông qua mạng lưới cho phép BASE I và thanh toán giao dịch BASE II. Tiền thân là Công ty National Bank Americard (đến năm 1977), Visa quản lý mạng lưới viễn thông điện tử toàn cầu, gọi là VisaNet, kết nối các tổ chức tài chính, các công ty cấp phép thương nhân và máy rút tiền tự động trên toàn thế giới. Trong những năm gần đây, Visa đã mở rộng phạm vi hoạt động từ thẻ ngân hàng sang giao dịch ngân hàng điện tử, hoạt động như một nhà xử lý thanh toán thẻ điểm bán, và các giao dịch thanh toán bù trừ tự động (ACH) cho các tổ chức tài chính trong một vài tiểu bang. Các tổ chức tài chính thành viên của Visa phát hành thẻ tín dụng Visa và thẻ nơ thẻ chi phí Visa. Tên đầy đủ là Hiệp hội dịch vụ quốc tế Visa (Visa International Services Association). Xem MASTERCARD INTERNATIONAL.
Verification / Sự Thẩm Tra; Xác Minh
**Ngân hàng:**
1. Doanh nghiệp xác nhận thu nhập hàng năm của người vay, theo yêu cầu của ngân hàng khi xét duyệt hồ sơ cấp tín dụng.
2. Quy trình kiểm toán được thực hiện bằng cách liên lạc trực tiếp với khách hàng để kiểm tra tính chính xác của hồ sơ. Xác minh có thể là tích cực hoặc tiêu cực. Trong xác minh tiêu cực, khách hàng báo cáo ngân hàng về sai sót trong sổ sách kế toán; trong xác minh tích cực, khách hàng cung cấp thông tin để kiểm tra số dư tài khoản vào một ngày cụ thể.
3. Xác minh danh tính cá nhân được áp dụng khi rút tiền tự động hoặc tại thiết bị tại điểm bán.
**Kế toán:**
Việc kiểm tra báo cáo tài chính được thực hiện bằng cách so sánh với các sổ sách thực tế, như phiếu hủy, sao kê sổ cho vay, v.v.
Short-Term Gain / Lãi Ngắn Hạn
Khi tính lãi hoặc lỗ từ một khoản đầu tư, nếu khoản này được sở hữu trong thời gian dưới 12 tháng và có hiệu lực sau năm 1987, cách tính sẽ khác so với đầu tư dài hạn. Đầu tư dài hạn là những khoản được giữ trong thời gian dài hơn. Trước đây, thời gian nắm giữ đầu tư ngắn hạn chỉ là 6 tháng.
Vendor's Lien / Quyền Giữ Tài Sản Thế Chấp Của Bên Bán
Quyền của bên bán được giữ lại tài sản trong 5 năm, nếu bên mua chậm thanh toán. Ví dụ, quyền giữ lại bất động sản của bên bán được chuyển nhượng qua giấy tờ thế chấp tiền mua. Quyền giữ lại tài sản của bên bán là một thực tế áp dụng theo luật, tương đối không phổ biến tại Mỹ. Xem MECHANIC'S LIEN.
Vault Cash / Tiền Mặt Trong Kho An Toàn
Tiền mặt trong kho an toàn của ngân hàng dùng để chi trả nhu cầu kinh doanh hàng ngày, như thanh toán phí phiếu bằng tiền mặt cho khách hàng. Tiền mặt này có thể được xem là một phần dự trữ pháp định của ngân hàng, để đáp ứng yêu cầu dự trữ của Hệ thống Dự trữ Liên bang.
Profit Commission / Phí Thủ Tục Lãi Ròng
Trong tái bảo hiểm, đây là khoản hoa hồng được tính dựa trên lợi nhuận từ hợp đồng tái bảo hiểm cố định. Số tiền này được trả riêng biệt ngoài phần hoa hồng tái bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng. Trong bảo hiểm gốc, đây là khoản hoa hồng mà một công ty bảo hiểm trả, dựa trên phần lợi nhuận của họ từ một nghiệp vụ bảo hiểm cụ thể.
Profit And Loss Statement / Báo Cáo Lãi Lỗ
Báo cáo lời lỗ là tài liệu ghi rõ các hoạt động tài chính của công ty trong một khoảng thời gian cụ thể, bao gồm kết quả lợi nhuận hoặc thua lỗ thuần trong kỳ được xem xét. Báo cáo này thường được kèm theo Bảng cân đối kế toán vào cuối kỳ. Báo cáo thu nhập là một phần của báo cáo mười Q hằng quý và báo cáo mười K hằng năm, được nộp cho Sở giao dịch Chứng khoán.
Short Sale / Bán Khống
Việc bán chứng khoán mà mình không sở hữu, với mục đích kiếm lợi nhuận khi mua lại sau này với giá thấp hơn. Giao dịch được hoàn tất bằng cách chuyển chứng chỉ nợ cho người mua, vào thời điểm bán ban đầu. Bán khống thường xảy ra khi người bán không còn tài sản nào khác trong chứng khoán. Trong trường hợp bán khống với hộp ký thác, người bán có vị thế bù trừ và muốn hoãn lỗ thuế đến năm sau. Hộp ký thác là tài sản trong ngành chứng khoán thuộc sở hữu người bán, nhưng được bảo quản an toàn bởi thương nhân môi giới. Với hợp đồng futures, việc mở vị thế thị trường bằng cách bán hợp đồng mà không sở hữu, dựa trên kỳ vọng giá sẽ giảm.
Value Date / Ngày có giá trị
Ngày mà khách hàng có thể dùng tiền trong tài khoản.
Ngày theo lịch để chuyển tiền qua các hệ thống như chuyển tiền vô tuyến liên bang, trung tâm thanh toán bù trừ tự động, hoặc mạng lưới thanh toán điện tử. Chuyển tiền vô tuyến liên bang có hiệu lực ngay lập tức, nguồn quỹ cùng ngày như đã gửi. Giao dịch của trung tâm thanh toán bù trừ tự động thường xử lý vào ngày hôm sau. Các ngày này có thể là ngày hôm nay, ngày mai, hoặc một ngày cụ thể sau này.
Xem thêm về NET SETTLEMENT.
1. Ngày khách hàng có thể dùng tiền trong tài khoản.
2. Ngày theo lịch để chuyển tiền qua các hệ thống như chuyển tiền vô tuyến liên bang, trung tâm thanh toán bù trừ tự động, hoặc mạng lưới thanh toán điện tử. Chuyển tiền vô tuyến liên bang có hiệu lực ngay lập tức, nguồn quỹ cùng ngày như đã gửi. Giao dịch của trung tâm thanh toán bù trừ tự động thường xử lý vào ngày hôm sau. Các ngày này có thể là ngày hôm nay, ngày mai, hoặc một ngày cụ thể sau này.
3. Xem thêm về NET SETTLEMENT.
Valuation Reserve / Dự Trữ Giá Trị
Tài khoản đặc biệt được lập để bù trừ những thay đổi trong một hoặc nhiều tài khoản. Ví dụ, khấu hao lũy tích từ tài sản cố định hoặc cổ tức phải trả. Khi ngân hàng xác định khoản cho vay không thể thu hồi, ngân hàng sẽ để dành một phần lợi nhuận, tương đương với khoản chênh lệch ước tính giữa giá trị khoản vay và giá trị thị trường của khoản cho vay khó đòi. Số tiền này được ghi vào tài khoản đặc biệt để dự trữ lỗ cho khoản cho vay.
Settlement Price / Giá Thanh Toán; Giá Quyết Toán
Trong các hợp đồng futures, con số được xác định bởi phạm vi giá khoá sổ, dùng để tính lãi hay lỗ trong giao dịch. Giá thanh toán xác định lãi lỗ, yêu cầu bảo chứng và giá giao hàng. Đây cũng là giá của công cụ tài chính cơ sở, trong hợp đồng quyền chọn khi hợp đồng được thực hiện.






