Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Unearned Premium Reserve / Dự Trữ Bảo Hiểm Chưa Mãn Hạn; Quỹ Dự Phòng Phí

Tổng phí của các hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm chưa hết hạn được nhà bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm ghi lại trong sổ sách vào một ngày cụ thể. Phí này được xác định bằng công thức dựa trên ngày cấp đơn và thời hạn bảo hiểm.

Undivided Profits / Lợi Nhuận Chưa Chia

Lợi nhuận tích lũy chưa được phân phối dưới hình thức cổ tức, cũng không chuyển sang tài khoản thặng dư. Thuật ngữ này không tính đến các khoản dự phòng và lỗ từ cho vay, tương đương với lợi nhuận giữ lại trong kế toán doanh nghiệp.

Underwriting / Bảo Đảm, Bảo Lãnh

Ngân hàng: 1. Trước khi cho vay, ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng thông tin tài chính của người vay, bao gồm công việc, thu nhập, báo cáo tài chính, thông tin công khai, lịch sử tín dụng trong báo cáo tín dụng, và đánh giá khả năng trả nợ của người vay. Xem: CREDIT SCORING; CORPORATE RESOLUTION; LOAN COMMITTEE; LOAN POLICY. 2. Ngân hàng có thể mua trái phiếu công ty, thương phiếu, trái phiếu kho bạc Mỹ, trái phiếu nợ đô thị từ ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng giao dịch để giữ lại hoặc bán lại cho nhà đầu tư. Việc bảo đảm trái phiếu doanh nghiệp được thực hiện thông qua công ty con, gọi là Công ty con chứng khoán hoặc Công ty con theo mục 20 (theo Đạo luật Glass-Steagall, ngân hàng được mua trái phiếu doanh nghiệp trong giới hạn nhất định, chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản, và chứng khoán có thể bán lại cho nhà đầu tư). Chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán để bán lại cho công chúng, trực tiếp hoặc qua nhà giao dịch. Khi phát hành chứng khoán mới, ngân hàng đầu tư đảm bảo sẽ bán được cho nhà đầu tư với mức giá nhất định. Những người bảo lãnh kiếm tiền từ chênh lệch giá giữa giá họ trả cho người phát hành và giá họ thu từ nhà đầu tư. Khi ngân hàng giao dịch mua trái phiếu kho bạc trong đấu giá, họ vừa là người bảo lãnh vừa phân phối. Trái phiếu kho bạc được mua bởi nhà giao dịch ban đầu, được lưu trong danh mục đầu tư của ngân hàng, sau đó thường được bán lại cho các ngân hàng khác hoặc cá nhân. Các hình thức bảo lãnh khác bao gồm: All or none (tất cả hoặc không), best effort (nỗ lực tối đa), và standby underwriting (bảo lãnh hỗ trợ). Xem: DUTCH AUCTION; NEGOTIATED UNDERWRITING; PRIVATE PLACEMENT; PUBLIC OFFERING; SECURITIES SUBSIDIARY. Bảo hiểm: Công ty bảo hiểm ký hợp đồng nhận rủi ro về tài sản, tai nạn, hoặc tử vong để đổi lấy phí bảo hiểm.

Retentions / Lợi Nhuận Giữ Lại, Lợi Nhuận Không Chia; Tiền Lời, Tiền Lãi; Mức Giữ Lại

Phần dịch vụ bảo hiểm mà nhà bảo hiểm giữ lại có thể là một tỷ lệ phần trăm trong số các hợp đồng có tỷ lệ, hoặc là một số lượng nhất định trong các hợp đồng vượt quá mức bồi thường.

Expendable Fund / Quỹ Khả Dụng

Quỹ sẵn sàng để sử dụng. Quỹ có thể được sử dụng không giới hạn.

Solvency Ratios / Tỷ Suất Khả Năng Thanh Toán

Tỷ số kế toán giúp đánh giá mức độ lành mạnh về tài chính của doanh nghiệp và khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn. Một số tỷ số phổ biến liên quan đến khả năng thanh toán: - Tỷ số thanh khoản (tỷ số thanh toán nhanh) - Tỷ số ngắn hạn, đo lường khả năng chi trả nợ ngắn hạn - Tỷ số nợ ngắn hạn so với giá trị thuần, tính theo phần trăm vốn của chủ sở hữu.

Solvency / Khả Năng Thanh Toán

Tài chính. Khả năng chi trả các khoản nợ cá nhân hay khoản thanh toán theo dịch vụ nợ theo kế hoạch, hoặc theo yêu cầu nếu không phụ thuộc vào kế hoạch cố định. Xem ABILITY TO PAY. Ngân hàng: Tài sản vượt quá nợ phải trả của ngân hàng, cũng được gọi là giá trị ròng. Xem CAPITAL ADEQUACY. Khả Năng Thanh Toán (Solvency) là thuật ngữ trong lĩnh vực tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được dùng trong phân tích tài chính, đánh giá giá trị, giao dịch và quản lý rủi ro. Ví dụ: Khả Năng Thanh Toán (Solvency) có thể áp dụng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá doanh nghiệp, tùy theo bối cảnh. Ứng dụng: Hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, kiểm tra và ra quyết định tài chính. Khi dùng, cần chú ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu chính xác.

Nominee / Người Được Chỉ Định

Chủ sở hữu đăng ký cổ phiếu hoặc trái phiếu khác với người hưởng lợi thực tế sẽ hành động như người quản lý sổ sách chứng khoán và tài khoản. Hành động này thường xảy ra khi người môi giới hoặc người được ủy quyền nắm giữ chứng khoán dưới tên giao dịch, hoặc chủ sở hữu thực sự không muốn bị công khai. Sở hữu danh nghĩa giúp rút gọn thủ tục đăng ký và chuyển giao chứng khoán dưới tên công ty. Phương thức này thường được áp dụng bởi ngân hàng, công ty tín thác, người giám hộ, hoặc người được ủy quyền cho khách hàng cá nhân và tổ chức.

Soft Loan / Khoản Vay Mềm

Tài trợ dự án có kỳ hạn dài, lãi suất thấp hơn mức thị trường, đặc biệt với các nước đang phát triển. Khoản vay mềm được thực hiện thông qua hình thức cho vay đặc biệt của ngân hàng phát triển đa quốc gia hay Hiệp hội phát triển quốc tế. Khoản vay này có thời kỳ ân hạn mở rộng, chỉ phải trả lãi hoặc phí dịch vụ. Thời gian chi trả dần kéo dài hơn (tối đa 50 năm) và lãi suất thấp hơn các khoản vay ngân hàng truyền thống. Việc hỗ trợ khoản vay mềm chỉ áp dụng cho các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người thấp hoặc đang gặp khó khăn về cán cân thanh toán.

Snake / Hệ Thống Tỷ Giá Hối Đoái Dao Động Hẹp

Hệ thống tỷ giá của châu Âu được thành lập năm 1972, thay thế mô hình tỷ giá cố định bằng một cách linh hoạt hơn. Tỷ giá của từng quốc gia trong khu vực được phép dao động trong một khoảng nhất định, gọi là dải tiền tệ (Currency Band). Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.

Smithsonian Agreement / Hiệp Định Smithsonian

Thỏa thuận do 10 quốc gia ký kết vào tháng 12/1971, chấp nhận tỷ giá hối đoái thả nổi. Hội nghị được tổ chức tại Đại học Smithsonian, Washington DC, do sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá cố định từ năm 1944 theo Thỏa thuận Bretton Woods. Quyết định của Mỹ dỡ bỏ tiêu chuẩn hối đoái vàng cũng góp phần thúc đẩy hội nghị. Hội nghị Smithsonian dẫn đến Thỏa thuận năm 1972 do các thành viên châu Âu ký kết, nhằm giới hạn biến động tỷ giá. Hệ thống được gọi là SNAKE, quản lý sự dao động của đồng tiền trong Cộng đồng Châu Âu, bằng cách giữ tỷ giá gần với đồng tiền mạnh nhất trong EEC.

Unclaimed Balances / Số Dư Không Quan Tâm

Số dư nhàn rỗi trong tài khoản ngân hàng thường bị xem là tài sản bị bỏ qua. Quyền sở hữu có thể chuyển sang tiểu bang sau một khoảng thời gian nhất định, thường là năm năm. Điều này được quy định trong luật Sung công quỹ tiểu bang. Tài khoản này còn được gọi là Tài khoản không hoạt động (DORMANT ACCOUNT).

Unbundling / Không Trọn Gói

Định giá dịch vụ ngân hàng phân chia hoạt động thành từng loại, tính phí cho mỗi lần thực hiện. Khách hàng tài khoản séc sẽ bị tính phí cho mỗi chi phiếu được trả, mỗi lần rút tiền mặt từ máy rút tự động, trái với phí duy trì tài khoản hàng tháng. Trong định giá không trọn gói, ngân hàng có thể tính lãi suất tín dụng trên số dư tài khoản tiền gửi, sau đó dùng để giảm chi phí dịch vụ. Mục đích của mô hình không trọn gói là định giá từng dịch vụ, đảm bảo mỗi hoạt động có thể đo lường được khoản lời hoặc lỗ, đồng thời tính phí công bằng cho tất cả khách hàng. Định giá không trọn gói cũng là nguồn thu nhập tiềm năng, có thể dùng để bù đắp các chi phí ngoài lãi như lương nhân viên. Trái ngược với mô hình tài khoản trọn gói.

Money Supply / Lượng Cung Tiền Tệ; (Mức) Cung Tiền Tệ; Phát Hành Tiền Tệ

Tổng lượng tiền trong nền kinh tế được dùng cho giao dịch và đầu tư. Ủy ban Dự trữ Liên bang dùng nhiều chỉ số thống kê để đo lường các hình thức khác nhau của tiền cung ứng. Tổng lượng tiền này được cập nhật hàng tuần bởi Ủy ban Dự trữ Liên bang. Khi Fed thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, ngân hàng trung ương bổ sung dự trữ cho hệ thống ngân hàng, đồng thời cho vay nhiều hơn. Điều này thúc đẩy tăng trưởng nguồn cung tiền, vì người vay kinh doanh giữ một phần khoản vay dưới dạng tiền gửi ngân hàng. Từ năm 1983, sau khi tổng lượng tiền được điều chỉnh lần cuối, các thành phần của cung tiền như sau: - **M1**: Tiền công chúng nắm giữ, cộng với sép chi phiếu, tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản Lệnh rút tiền khả nhượng (NOW), tài khoản Super NOW, tài khoản dịch vụ chuyển tiền tự động (ATS), và hối phiếu cổ phần của hiệp hội tín dụng. - **M2**: M1 cộng với tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi kỳ hạn có mệnh giá nhỏ, tài khoản tiền gửi Thị trường Tiền tệ, cổ phần trong các quỹ Tương hỗ của thị trường tiền tệ do cá nhân sở hữu. - **M3**: M2 cộng với tiền gửi kỳ hạn dài, thỏa thuận mua lại kỳ hạn mệnh giá lớn, cổ phần trong quỹ hỗ tương thị trường tiền tệ do nhà đầu tư định chế sở hữu, và một số tiền gửi đo la Châu Âu. - **L**: Tài khoản thanh toán dài hạn bao gồm M3, cộng với các khoản đầu tư phi ngân hàng vào trái phiếu tiết kiệm Hoa Kỳ, chứng khoán Kho bạc ngắn hạn, thương phiếu và phiếu chấp nhận ngân hàng.

Money Order (Money-Order) / Phiếu Chuyển Tiền; Thư Chuyển Tiền; Bưu Phiếu; Măng-Đa

Công cụ trao đổi thường được phát hành với phí. Người dùng thường không có tài khoản séc, nên họ dùng công cụ này để thanh toán hóa đơn hoặc gửi tiền cho ai đó ở thành phố xa. Lệnh chi tiền thường do bưu điện và tổ chức tài chính phát hành. Số tiền thường dưới 500 USD, kèm tên người thanh toán và người nhận. Các lệnh này do ngân hàng phát hành, cho phép rút tiền tại ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng trung gian.

Money Multiplier / Số Nhân Tiền Tệ

Quan hệ giữa cơ sở tiền tệ và cung tiền tệ. Số nhân tiền giải thích tại sao nguồn cung tiền từ khoản dự trữ vượt quá được bổ sung vào hệ thống ngân hàng. Khi ngân hàng cho vay, nó tạo ra tiền, vì một phần khoản vay trở thành tiền gửi. Về thực tế, ngân hàng đưa tiền vào lưu thông bằng cách cấp tín dụng. Giả sử ngân hàng cho vay 100.000 đô la, giữ 10% (10.000 đô la) làm dự trữ để đáp ứng yêu cầu, phần còn lại 90.000 đô la được gửi vào tài khoản của người vay. Người vay sử dụng 9.000 đô la để giữ lại, 81.000 đô la để vay hoặc gửi cho người khác. Nếu lặp lại quá trình này, khoản vay ban đầu 100.000 đô la sẽ tạo ra hơn 500.000 đô la tiền gửi và 400.000 đô la khoản vay mới. (Xem FRACTIONAL RESERVES).

Money Market / Thị Trường Tiền Tệ; Thị Trường Tài Chính; Thị Trường Cho Vay Ngắn Hạn

Thị trường phát hành và giao dịch chứng khoán nợ ngắn hạn. Thị trường tiền tệ hoạt động như một mạng lưới không chính thức, gồm các thương nhân và nhà đầu tư định chế, thay vì là thị trường được tổ chức như Sở Giao dịch Chứng khoán New York. Một ngân hàng có thể bán chứng chỉ tiền gửi và tham gia vào hoạt động của thị trường này. Các chứng khoán trong thị trường tiền tệ thường có kỳ hạn ngắn, thường dưới 90 ngày, và là những khoản đầu tư dễ thanh khoản, được phát hành bởi các công ty có xếp hạng tín dụng cao. Người tham gia bao gồm các nhà giao dịch chứng khoán của chính phủ, ngân hàng, định chế tài chính khác, và những người quản lý quỹ thị trường tiền tệ. Một phần quan trọng của thị trường tiền tệ toàn cầu là thị trường tiền tệ châu Âu, một thị trường lớn không được điều tiết, nơi các công cụ tài chính bằng nhiều loại tiền tệ được giao dịch sôi động bên ngoài quốc gia xuất xứ. Xem MONEY MARKET INSTRUMENT.

Money Market Preferred / Cổ Phiếu Ưu Tiên Của Thị Trường Tiền Tệ

Loại cổ phiếu ưu đãi có hình thức chia cổ tức thả nổi. Cổ tức được thiết lập lại sau 49 ngày, đây là khoảng thời gian tối thiểu để người sở hữu cổ phiếu có thể yêu cầu miễn thuế 70% – điều này áp dụng cho nhà đầu tư mua cổ phiếu với tỉ lệ cổ tức nhất định. Các cổ phiếu ưu đãi của thị trường tiền tệ thường được giao dịch ở mức bằng hoặc gần mệnh giá, nhưng bị coi là thất bại nếu không thể thu hút được giá chào mua theo tỉ lệ chia cổ tức mong muốn. Theo quy định về vốn dựa trên rủi ro của các cơ quan quản lý tài chính, cổ phiếu ưu đãi này không được tính vào vốn cơ sở hoặc vốn Bậc 1 của ngân hàng. Tham khảo thêm: Adjustable Rate Preferred Stock; Trust Preferred Stock.

Money Market Instruments / Các Công Cụ Của Thị Trường Tiền Tệ

Công cụ nợ được phát hành bởi tổ chức tư nhân, chính phủ, và cơ quan chính phủ. Kỳ đáo hạn thường là một năm hoặc ngắn hơn. Những công cụ này có tính thanh khoản cao. Ví dụ bao gồm trái phiếu kho bạc, phiếu chấp nhận thanh toán ngân hàng, thương phiếu, chứng khoán đô thị miễn thuế ngắn hạn, và CD khả nhượng của ngân hàng. Thị trường tài chính ở New York, London, và Tokyo giao dịch sôi động các công cụ này. Một số hợp đồng tương lai, như hợp đồng tương lai trái phiếu kho bạc Mỹ, cũng được giao dịch trên thị trường tài chính kỳ hạn.

Money Market Fund (MMF) / Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Của Thị Trường Tiền Tệ

Các quỹ tương hỗ đầu tư vào các công cụ nợ ngắn hạn như giấy chấp nhận thanh toán, trái phiếu kho bạc, thương phiếu và chỉ tiền gửi khả nhượng. Hầu hết quỹ đầu tư vào chứng từ chất lượng cao, nhưng một số quỹ mua chứng khoán không có xếp hạng đầu tư để đạt lợi suất cao hơn. Quỹ thị trường tiền tệ do công ty đầu tư đăng ký với Ủy ban Giao dịch và Chứng khoán quản lý thường mua các công cụ này với giá thấp, kỳ đáo hạn dưới 60 ngày. Quỹ bá cổ phần nhận lãi đều đặn từ các khoản chi trả. Lợi nhuận nhà đầu tư phụ thuộc vào lãi suất chung, chi phí quản lý, hoa hồng quản lý hoặc phí mua lại. Cơ cấu phí và đặc điểm đầu tư được nêu rõ trong báo cáo bạch của quỹ. Tham khảo thêm về Tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ (MONEY MARKET DEPOSIT ACCOUNT).
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55