Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Third Currencies / (Các) Đồng Tiền Thứ Ba

Đây là thuật ngữ chỉ các ngoại tệ được bán ra mà không có đồng tiền trong nước xem vào.

Thin Market / Thị Trường Thưa Thớt; Thị Trường Mỏng

Thị trường thường có ít giá chào mua và bán. Khoảng cách giữa giá chào mua và bán rộng. Giá cả thường biến động mạnh. Thị trường mỏng được cho là thiếu độ sâu. Nhu cầu giao dịch không sôi động. Giá biến động mạnh hơn thị trường mạnh. Thị trường mạnh có khoảng cách chào mua và chào bán hẹp. Giá di chuyển lên hoặc xuống trong phạm vi ít có thể dự báo. Thị trường mỏng còn gọi là thị trường yếu.

Tangible Net Worth / Giá Trị Tịnh Thực Tế; Giá Trị Ròng Tài Sản Hữu Hình

Vốn cổ phần (cổ phiếu thường) của ngân hàng, trừ goodwill và tài sản vô hình khác. Được gọi là tổng giá trị ròng, đây là chỉ số phản ánh khả năng cho vay và sức mạnh tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tiết kiệm. Đạo luật 1989 yêu cầu các tổ chức tiết kiệm và cho vay phải duy trì vốn hữu hình (cổ phiếu thường cộng lợi nhuận giữ lại) ở mức 1,5% tổng tài sản. Xem CAPITAL RATIOS.

Syndicated Loan / Khoản Cho Vay Tập Đoàn

Một nhóm ngân hàng đã mở rộng khoản vay cho công ty. Các khoản vay thường được thực hiện với lãi suất khác nhau, như lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR) hoặc lãi suất trên chứng chỉ tiền gửi ngân hàng. Những khoản này thường được bán cho nhà đầu tư trong thị trường khoản vay thứ cấp. Trong vài năm gần đây, các nhà đầu tư định chế như quỹ hỗ tương đã trở thành người mua chính của các khoản vay tập đoàn. Các khoản vay tập đoàn dành cho công ty lớn có xếp hạng tín dụng như Standard and Poor's. Hệ thống xếp hạng giống như đối với trái phiếu công ty. Thị trường thứ cấp kết nối ngân hàng cho vay ban đầu với nhà đầu tư, giúp các khoản vay thương mại đa ngân hàng có thể giao dịch sôi động như chứng khoán nợ trong thị trường Giao dịch qua quầy (OTC). Ngược lại, các khoản cho vay có lãi suất cao thường dành cho người vay có rủi ro cao hơn.

Syndicate / Tập Đoàn

1. Ngân hàng. Tài trợ dự án phổ biến tại thị trường trái phiếu châu Âu (EUROBOND) và tín phiếu châu Âu (EURONOTE), cũng như tại Hoa Kỳ. Một nhóm ngân hàng thương mại và chủ ngân hàng đầu tư đồng ý tạm ứng một khoản tài trợ tiêu biểu, được thỏa thuận bởi một ngân hàng duy nhất với mức lãi suất chênh lệch nhỏ so với chi phí vốn của người cho vay. Tập đoàn hành động như người quản lý đầu tư, thu phí xuất khoản vay hoặc phí cam kết từ người vay, đồng thời sắp xếp việc bán các tín phiếu châu Âu cho các ngân hàng khác trong tập đoàn. Tập đoàn thường chỉ giữ một phần nhỏ tổng số tiền tài trợ, thường dưới 10% tổng giá trị khoản vay. Khoản vay của tập đoàn khác với khoản vay dự phần vì các thành viên tập đoàn được biết đến như điểm đầu tiên của người vay. Tập đoàn cũng phân biệt ngân hàng dẫn đầu với nhóm các định chế tài chính tài trợ khoản nợ. Xem NOTE ISSUANCE FACILITY; REVOLVING UNDERWRITING FACILITY; TENDER PANEL. 2. Chứng khoán. Một nhóm ngân hàng đầu tư mua đợt chào bán chứng khoán mới từ công ty phát hành để bán lại cho công chúng đầu tư theo giá cố định. Cũng được gọi là nhóm mua hay nhóm bảo lãnh phát hành, được giải thích rõ trong thỏa thuận giữa các nhà bảo lãnh phát hành. Nhóm mua có thể bao gồm các ngân hàng thương mại, khác với nhóm bán. 3. Đầu tư. Việc mua cổ phần trong các khoản đầu tư hứa hẹn tránh thuế, hay tái đầu tư lợi nhuận mà không phải trả thuế thu nhập, thường thông qua các dự phần hợp doanh hữu hạn trong bất động sản, khai thác dầu và khí... được bán thông qua tập đoàn đầu tư hay thương nhân-môi giới. Đạo luật Cải cách Thuế năm 1986 cắt giảm mạnh các khoản lỗ thụ động trong các khoản đầu tư miễn thuế.

Testator / Người Lập Di Chúc

Người đã qua đời để lại một phần tài sản trong di chúc, chia sẻ cho người thừa kế. Thỉnh thoảng được gọi là người tặng (settler). So sánh với người uỷ thác (trustor).

Testamentary Trust / Uỷ Thác Di Chúc

Uỷ thác được thiết lập theo các điều khoản trong di chúc. Sau khi người viết di chúc qua đời, uỷ thác trở thành không thể hủy bỏ. Loại uỷ thác này rất hữu ích nếu người viết di chúc muốn dành tiền giáo dục cho trẻ vị thành niên hoặc vừa đến tuổi trưởng thành. Uỷ thác này do một người thụ uỷ quản lý, có thể là cá nhân hoặc phòng uỷ thác của ngân hàng.

Term / Kỳ Hạn

Ngày đáo hạn của khoản cho vay hoặc tiền gửi thường được tính theo tháng, nợ hoặc các khoản đầu tư ngắn hạn dưới một năm. Các công cụ dài hạn có kỳ đáo hạn từ 1 năm đến 30 hoặc 40 năm. Các điều kiện quy định cách khoản vay được thanh toán bao gồm lãi suất phần trăm hàng năm, khoản thanh toán hàng tháng, số lần thanh toán, hoặc thanh toán một lần lớn.

Terminals / Thiết Bị Đầu Cuối

1. Đây là điểm kết nối vào mạng truyền thông dữ liệu. Các thiết bị này bao gồm máy rút tiền tự động, thiết bị giao dịch, máy tính cá nhân dùng để giao dịch ngân hàng tại nhà, và điện thoại có khả năng nhận diện giọng nói để thực hiện thanh toán tự động. Đôi khi người ta gọi đây là "cửa sổ điện tử" trong quản lý tiền mặt của doanh nghiệp. Xem thêm PLATFORM AUTOMATION và TREASURY WORKSTATION. 2. Các thiết bị này được dùng để chấp nhận giao dịch cho thẻ tín dụng, tài khoản tiền gửi, tài khoản nhãn hiệu bán lẻ tư nhân, hoặc thẻ du lịch và giải trí. Hầu hết thiết bị này có giá thành thấp, hoạt động tự động và được kết nối với máy tính trung tâm đã được cấp phép. Do đó, chúng thường được gọi là "thiết bị quay số" (dial-up terminal). Xem thêm AUTHORIZATION CODE.

Sweetener / Phần Bổ Sung

1. Ngân hàng: Người vay phải trả thêm tiền trong các giai đoạn lãi suất cao, tiền tệ thắt chặt hoặc có tín nhiệm thấp. Ví dụ, thanh toán thêm một điểm phần trăm vốn vay gốc khi nhu cầu vay cao. Ngoài ra, người môi giới có thể yêu cầu thêm tài sản đảm bảo bằng chứng khoán để tài trợ giao dịch cho khách hàng. 2. Tài chính: Giá trị bổ sung từ quyền chuyển đổi của các chứng khoán, cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu thường, giúp chúng trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư.

Sweep Account / Tài Khoản Chuyển

Tài khoản giao dịch giúp chuyển đổi số dư vượt mức tối thiểu thành các công cụ đầu tư lợi suất cao như quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ hoặc thỏa thuận mua lại qua đêm. Số dư đạt mức nhất định sẽ được chuyển định kỳ vào quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ hoặc thỏa thuận mua lại. Một hình thức khác là thỏa thuận mua lại Sweep repo. Thỏa thuận này chuyển quỹ từ tài khoản người ký gửi sang đầu tư chứng khoán chính phủ. Ngày ngân hàng hoạt động tiếp theo, số dư khách hàng cùng lãi được ghi có vào tài khoản tiền gửi.

Swap Network / Mạng Lưới Hoán Đổi

Thỏa thuận tín dụng giữa các ngân hàng trung ương nhằm ổn định giá trị đồng tiền thông qua can thiệp vào thị trường ngoại hối.

Term Mortgage / Cầm Cố Định Kỳ

Loan với hình thức trả lãi không dần, thường có kỳ đáo hạn dưới 5 năm. Người vay nhận các khoản thanh toán lãi riêng lẻ trong từng giai đoạn cụ thể. Đến kỳ đáo hạn, số dư vốn gốc hiện tại phải được thanh toán bằng một khoản tiền lớn. Xem STANDING MORTGAGE.

Term Loan / Khoản Cho Vay Định Kỳ; Khoản Vay Có Kỳ Hạn

Loại cho vay kinh doanh có kỳ hạn cố định thường có thời hạn dài hơn một năm, cung cấp vốn lưu động để mua tài sản, hàng tồn kho, hoặc tài trợ cho nhà xưởng, thiết bị để tạo dòng tiền mặt. Đây là hình thức phổ biến nhất trong tài trợ trung hạn do ngân hàng thương mại cung cấp, với tính linh hoạt cao trong cách cơ cấu. Thời hạn đáo hạn thường từ 1 đến 15 năm, nhưng đa số nằm trong khoảng 1 đến 5 năm. Người vay trả nợ theo lịch trình cố định từ lợi nhuận doanh nghiệp. Các khoản vay có thể được bảo đảm hoặc không bảo đảm, với lãi suất dựa trên chi phí vốn của ngân hàng, trả theo kỳ hạn tháng, quý, nửa năm hoặc năm. Khoản vay thường đi kèm điều kiện ràng buộc, yêu cầu bên vay tuân thủ các quy định cụ thể. Ví dụ, ngân hàng có thể giới hạn cổ tức tiền mặt, yêu cầu bên vay duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, bảo hiểm phù hợp, và báo cáo tài chính định kỳ. Khoản vay lớn thường được nhiều ngân hàng hỗ trợ thông qua thỏa thuận tập đoàn. Xem DEMAND LOAN; SECURED LOAN; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST.

Term Bond / Trái Khoán Có Kỳ Hạn

Trái phiếu đáo hạn duy nhất khác với trái phiếu theo loạt. Người phát hành thường thực hiện các khoản thanh toán bắt buộc vào quỹ chìm trong những năm trước khi trái phiếu đáo hạn. Họ đáp ứng bằng cách mua chứng khoán trong thị trường mở, mua lại trái phiếu với giá thị trường, có thể thấp hơn giá gọi lại quy định. Điều khoản quỹ chìm giúp phân tán nợ phải trả của trái phiếu nợ tổng quát trên toàn bộ thời hạn của trái phiếu. Các bên phát hành trái phiếu thu nhập có thể điều chỉnh khoản thanh toán dịch vụ nợ để phù hợp với thu nhập từ trái phiếu.

Tenor / Thủ Tục Hàng Ngày

Tóm tắt về ngày đáo hạn của tín phiếu hoặc công cụ tài chính. Thời gian thanh toán hối phiếu được xác định trước: thanh toán ngay khi xuất trình, hoặc sau vài ngày kể từ khi xuất trình, hoặc vài ngày sau ngày phát hành hối phiếu. Các điều khoản xác định thời điểm thanh toán hối phiếu, ví dụ: thanh toán ngay khi giao (hối phiếu thanh toán ngay) hoặc vào một thời điểm trong tương lai (hối phiếu kỳ hạn).

Tender Offer / Giá Chào Mua

Thông báo chào mua chứng khoán công khai với mức giá và thời hạn cụ thể. Đây là lời mời cổ đông bán cổ phần theo giá đã công bố, dù bên phát hành có đồng ý hay không. Mức giá chào thường cao hơn giá thị trường, nhằm mục đích mua lại doanh nghiệp.

Tenancy In Common / Quyền Sở Hữu Chung

Đây là hình thức sở hữu tài sản bởi hai hoặc nhiều người, không có quyền thừa kế. Được dùng phổ biến bởi các đối tác trong liên doanh, và những người không có quan hệ sở hữu đối với bất động sản. Mỗi bên sở hữu một phần tài sản, không thể chia cắt. Khi một người qua đời, phần tài sản của họ không được chuyển cho người đồng sở hữu khác. Xem thêm các thuật ngữ liên quan như: PROPERTY COMMUNITY; JOINT TENANTS WITH RIGHT OF SURVIVORSHIP; TENANCY BY THE ENTIRETY.

Temporary Loan / Khoản Cho Vay Tạm Thời

Khoản vay vốn lưu động ngắn hạn giúp doanh nghiệp có tiền mặt để mua hàng tồn kho hoặc thu các khoản phải thu. Các khoản vay này thường kéo dài dưới một năm và được ghi nhận qua giấy tờ nợ hoặc chứng từ đảm bảo do bên vay lập ra. Một số khoản vay có thể không cần tài sản đảm bảo, hoặc được bảo đảm bằng quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp. Tài sản lưu động được huy động từ khoản vay này sẽ chuyển thành tiền mặt khi doanh nghiệp bán hàng tồn kho hoặc thu hồi các khoản phải thu trong chu kỳ hoạt động kinh doanh. Xem COLLATERAL LOAN; TERM LOAN.

Teller / Giao Dịch Viên

Giao dịch viên ngân hàng nhận tiền gửi, trả tiền mặt cho các chi phiếu, thực hiện dịch vụ ngân hàng khác cho công chúng. Tại các định chế tài chính, họ làm việc tại quầy. Các ngân hàng lớn phân công nhiệm vụ cho giao dịch viên xử lý tiền gửi đến qua thư. Giao dịch viên về khoản cho vay quản lý hồ sơ thanh toán tài khoản khách hàng. Giao dịch viên tín phiếu xử lý khoản thu trên tín phiếu, đồng thời quản lý hối phiếu trả từ ngân hàng khác. Xem thêm: CUSTOMER SERVICE REPRESENTATIVE; HEAD TELLER.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55