Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Acceptance / Chấp Nhận Thanh Toán

Khi người chi trả đóng dấu hoặc ký tên với từ "chấp nhận" trên hối phiếu kỳ hạn, họ cam kết thanh toán đúng hạn và ghi rõ ngày thanh toán. Một khi chấp nhận, hối phiếu trở thành giấy nợ có thể được chuyển nhượng. Người chi trả trở thành người chấp nhận và phải thanh toán số tiền đúng hạn. Các giấy chấp nhận có thể được bán cho người khác trước thời hạn thanh toán. 1. Ngân hàng: Hối phiếu kỳ hạn được ngân hàng bảo đảm được coi như giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng. Loại giấy này thường dùng để tài trợ thương mại quốc tế, ví dụ như nhà sản xuất nước ngoài bán hàng cho nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, nó cũng áp dụng trong nước. Xem thêm DOCUMENTARY CREDIT và THIRD COUNTRY ACCEPTANCE. 2. Tài chính: Giấy chấp nhận thanh toán thương mại do công ty tài chính liên kết với nhà sản xuất phát hành, ví dụ như General Motors Acceptance Corp, hoặc do nhà nhập khẩu đóng vai trò đại lý cho nhà sản xuất. Loại giấy này thường được bảo lãnh bởi thư tín dụng (L/C) của ngân hàng. Xem thêm LETTER OF CREDIT.

Merchant Bank / Ngân Hàng Thương Nhân

1. Ngân hàng xử lý thẻ tín dụng mua hối phiếu kinh doanh từ một thương nhân bán lẻ. Bộ phận xử lý chuyển các hối phiếu kinh doanh của thương nhân sang khoản ký gửi. Ngân hàng thu phí xử lý, gọi là chiết khấu thương nhân. Nếu giao dịch do khách hàng từ ngân hàng khác khởi tạo, ngân hàng thương mại sẽ gửi thông tin hối phiếu qua hệ thống trao đổi thẻ ngân hàng. Ngân hàng thu số tiền hối phiếu, trừ chi phí trao đổi, và chuyển cho ngân hàng phát hành thẻ. Xem MERCHANT DISCOUNRATE. 2. Ngân hàng đầu tư châu Âu hoặc Anh tham gia vào nghiệp vụ ngân hàng thương nhân.

Savings Bank / Ngân Hàng Tiết Kiệm

Thrifts accept customer deposits and invest those funds in home mortgages and high-rated securities. Savings banks are found in 16 northeastern states, often owned by thrift institutions like mutual savings banks or stock savings banks, which issue common stock to the public. Financial deregulation in the 1980s allowed savings banks to offer checking accounts, credit cards, commercial and consumer loans, discount brokerage services, and real estate investments. Today, savings banks compete with commercial banks in providing banking services. The Garn-St. Germain Act of 1982 allowed state-chartered savings banks to convert to federal charters and switch deposit insurance from the Federal Deposit Insurance Corp to the Federal Savings and Loan Insurance Corp and federal savings banks. See SAVINGS AND LOAN ASSOCIATION.

Merchant Agreement / Thỏa Thuận Thương Nhân

Thỏa thuận bằng văn bản giữa một thương nhân bán lẻ và ngân hàng xử lý thẻ. Thỏa thuận nêu rõ quyền và nghĩa vụ của thương nhân, liên quan đến việc chấp nhận thẻ, lãi suất chiết khấu áp dụng cho thương nhân, và các quy trình cần tuân thủ khi xử lý chi phí và giao dịch gây tranh cãi.

Impound Account / Tài Khoản Dự Phòng

Tài khoản được mở bởi ngân hàng cho vay để chi trả thuế tài sản và phí bảo hiểm của người vay. Mức thanh toán thế chấp được điều chỉnh để bao gồm các khoản phí này. Khi đến hạn, số tiền sẽ được sử dụng để thanh toán. Ngân hàng thích thỏa thuận này vì nó giảm nguy cơ người vay không đóng thuế hay bảo hiểm, có thể làm giảm giá trị tài sản thế chấp. Tài khoản được mở bởi ngân hàng cho vay để chi trả thuế tài sản và phí bảo hiểm của người vay. Mức thanh toán thế chấp được điều chỉnh để bao gồm các khoản phí này. Khi đến hạn, số tiền sẽ được sử dụng để thanh toán. Ngân hàng thích thỏa thuận này vì nó giảm nguy cơ người vay không đóng thuế hay bảo hiểm, có thể làm giảm giá trị tài sản thế chấp.

Accelerated Clause / Điều Khoản Tăng Tốc

Điều khoản trong hợp đồng thế chấp hoặc giấy hẹn trả nợ ghi rõ số dư cần thanh toán khi xảy ra phá sản. Số dư này được xác định trong hợp đồng vay nợ. Việc tăng tốc được thực hiện khi bên cho vay chọn, yêu cầu thanh toán ngay số dư còn lại cùng lãi đến hạn. Xem CREDIT EVENTS. Điều khoản trong hợp đồng thế chấp hoặc giấy hẹn trả nợ ghi rõ số dư cần thanh toán khi xảy ra phá sản. Số dư này được xác định trong hợp đồng vay nợ. Việc tăng tốc được thực hiện khi bên cho vay chọn, yêu cầu thanh toán ngay số dư còn lại cùng lãi đến hạn. Xem CREDIT EVENTS.

Merchant / Thương Nhân

Người, doanh nghiệp hoặc công ty ký hợp đồng với ngân hàng phát hành thẻ sẽ được phép chấp nhận thẻ để thực hiện thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ.

Mercantile Agency / Cơ Quan Mậu Dịch

Tổ chức cung cấp thông tin tín dụng cho doanh nghiệp và định chế tài chính, để đáp ứng yêu cầu tra cứu hồ sơ tín dụng của cá nhân hoặc tổ chức. Ví dụ: Cục Tín dụng Liên kết Mỹ như Trans Union Corp., Dun & Bradstreet (loại hình cổ nhất trong lĩnh vực tín dụng mậu dịch), và các hiệp hội trao đổi tín dụng như Hiệp hội Quản lí Tín dụng Quốc gia. Các cơ quan mậu dịch cung cấp thông tin về khả năng hoàn trả nợ và lịch sử tín dụng, thu thập từ nhiều công ty báo cáo khác nhau. Ngoài Trans Union, các cục tín dụng lớn tại Mỹ còn có Equifax, Inc. Xem CREDIT BUREAU.

Accelerated Depreciation / Khấu Hao Nhanh

Khấu hao nhanh là phương pháp tính khấu hao cho phép chiết khấu cao nhất ở những năm đầu sử dụng tài sản. Tài sản được khấu hao nhiều hơn trong giai đoạn đầu và giảm dần theo thời gian. Từ năm 1981, phương pháp phổ biến nhất là ACRS (Hệ thống Thu hồi Chi phí nhanh). Đến năm 1986, ACRS được điều chỉnh theo Luật cải cách Thuế. Trước đó, các phương pháp khấu hao nhanh bao gồm phương pháp số dư giảm dần và phương pháp tổng chỉ số các năm.

Implied Volatility / Sự Biến Động Hàm Ý

Mức độ biến động hàm ý bởi mức giá thị trường của một quyền chọn. Một số nhà giao dịch quyền chọn xử lý biến động bằng cách mua các quyền chọn khi mức biến động hàm ý thấp, và bán các quyền chọn khác khi mức biến động hàm ý cao. Bằng cách sử dụng mô hình Black - Scholes, một nhà đầu tư biết giá quyền chọn, giá thực hiện và các yếu tố khác, có thể xác định sự biến động về giá. Mức độ biến động hàm ý bởi mức giá trị thị trường của một quyền chọn. Một số nhà giao dịch quyền chọn xử lý biến động bằng cách mua các quyền chọn khi mức biến động hàm ý thấp, và bán các quyền chọn khi mức độ biến động hàm ý cao. Bằng cách sử dụng mô hình Black-scholes, một nhà đầu tư biết giá quyền chọn, giá thực hiện và các yếu tố khác, có thể xác định sự biến động về giá.

Accelerated Cost Recovery System (ACRS) / Hệ Thống Thu Hồi Chi Phí Nhanh

ACRS được thiết lập năm 1981 qua Bộ luật Thuế Thu hồi Kinh tế và được sửa đổi năm 1986 qua Bộ luật Cải cách Thuế. Loại tài sản quyết định nhóm tài sản đó thuộc về. Thay vì dùng bảng khấu hao bắt buộc, các phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng nhóm tài sản. Nhóm tài sản 3, 5, 7 và 10 năm dùng phương pháp số dư giảm dần 200%. Tài sản từ 15 đến 20 năm dùng phương pháp số dư giảm dần 150%, nhưng chuyển sang phương pháp đường thẳng nếu cho mức khấu hao cao hơn. Bất động sản vận hành liên tục (27.5 năm) và bất động sản không liên tục (31.5 năm) dùng phương pháp đường thẳng. Người nộp thuế có thể chọn phương pháp đường thẳng cho toàn bộ tài sản trong nhóm. Mỗi tài sản phải thuộc một nhóm cụ thể. Mục đích của ACRS là thúc đẩy đầu tư của doanh nghiệp. ACRS cho phép thu hồi vốn nhanh hơn, giúp giảm thuế nhiều hơn trong những năm đầu. Xem thêm: Accelerated Depreciation.

Memorandum Of Understanding / Bản Ghi Nhớ Hiểu Biết

Thỏa thuận tự nguyện giữa ngân hàng hoặc định chế tiết kiệm với cơ quan giám sát, nhằm hạn chế một hoạt động cụ thể được cơ quan điều hành cho rằng không lành mạnh. Nhớ rằng hiểu biết không phải là sự thừa nhận sai lầm, mà thể hiện thiện chí điều chỉnh trong tương lai.

Memo Entry / Bút Toán Ghi Nhớ

Ghi nhớ hoặc ghi có vào tài khoản khách hàng sẽ được ghi chép vào sổ nhật ký giao dịch của ngân hàng, nhưng không phải lúc giao dịch thực sự diễn ra. Các ghi chép trong sổ nhật ký sẽ được nhập vào sổ cái chung vào cuối ngày. Nhiều ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử, ví dụ như máy rút tiền tự động. Các giao dịch chuyển tiền điện tử (EFT) không được ghi chép trực tiếp vào sổ nhật ký, mà được lưu trữ trong hồ sơ ghi nhớ – đôi khi gọi là bộ hồ sơ – để cập nhật tài khoản khách hàng.

Savings And Loans Association / Hiệp Hội Tiết Kiệm Và Cho Vay

Financial institutions that hold mortgages and accept deposits are called savings and loan associations. These institutions can be state-licensed or federally chartered. They have a long history, dating back to the 19th century when volunteer groups were granted state licenses. The modern S&L industry began with the 1932 Home Owners' Loan Act, which created the Federal Housing Loan Bank System. This system included regional banks that supported state-chartered S&Ls. The 1993 Federal Housing Loan Act allowed the creation of Federal Savings and Loan Associations. These institutions were certified and regulated by the Federal Housing Loan Bank Board. Deposits in S&Ls are insured by the Federal Savings and Loan Insurance Corporation. In the 1980s, S&Ls underwent a major restructuring to compete with commercial banks. The Depository Institutions Deregulation and Monetary Control Act let S&Ls enter new markets, such as commercial and unsecured consumer loans. It also allowed flexible interest rates on deposits. The 1982 Garn-St. Germain Act accelerated deregulation for S&Ls. This law allowed S&Ls to issue stocks, invest in real estate, and gave the Federal Housing Loan Bank Board more power to help S&Ls grow. However, aggressive real estate speculation led to many S&Ls failing by 1989. To address the crisis, Congress passed the S&L Resolution Act. This law created the Resolution Trust Corporation and the Federal Savings Insurance Corporation to handle failed S&Ls and protect depositors. The Federal Housing Loan Bank Board was dissolved, and S&Ls came under the supervision of the Office of Thrift Supervision, a Treasury agency. A new agency, the Federal Housing Finance Agency, was also established to oversee housing banks. Today, S&Ls offer consumer and business loans similar to commercial banks. See FEDERAL SAVINGS BANK, SAVINGS BANK.

Abstract Of Bank Fund / Rút Trộm Ngân Quỹ Ngân Hàng (Biển Thủ Ngân Quỹ).

Nhân viên ngân hàng sử dụng trái phép tiền của ngân hàng được ủy thác mà không có quyền hạn. Hành vi này vi phạm nghĩa vụ trong vai trò người được ủy thác tài sản. Hành vi được gọi là biển thủ hoặc thụt két. Xem DEFALCATION hay EMBEZZLEMENT.

Platform Automation / Tự Động Hóa Khu Vực Dịch Vụ Ngân Hàng

Tự động hóa nghiệp vụ ngân hàng giúp kết nối bàn dịch vụ khách hàng tại chi nhánh với bộ phận hồ sơ khách hàng ở văn phòng hỗ trợ. Kết nối trực tiếp với hồ sơ khách hàng giúp nhân viên chi nhánh đăng ký khoản vay mới nhanh chóng qua hệ thống xử lý. Điều này cũng giúp tra cứu thông tin tài khoản nhanh hơn, hỗ trợ trả lời các câu hỏi về lãi suất và dịch vụ mới. Thuật ngữ "platform" bắt nguồn từ thời kỳ nhân viên ngân hàng làm việc tại các bàn cao hơn sàn chính. Ngày nay, từ này dùng để chỉ khu vực dịch vụ khách hàng trong hành lang ngân hàng. Tự động hóa dịch vụ khách hàng tại chi nhánh giúp rút ngắn thời gian xử lý đơn xin tín dụng nhờ giảm thiểu công việc giấy tờ. Xem BACK OFFICE; PERSONAL BANKER; RELATIONSHIP BANKING.

Member Bank / Ngân Hàng Thành Viên

Định chế tài chính nhận tiền gửi là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng quốc gia bắt buộc phải trở thành thành viên. Ngân hàng thương mại được cấp phép bởi tiểu bang có thể chọn gia nhập. Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương cũng có quyền tham gia. Thành viên mua cổ phiếu tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang khu vực, tương đương 6% vốn góp và vốn thặng dư. Họ phải giữ một phần tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn trong dự trữ pháp định. Nhận thanh toán từ phiếu rút và séc do ngân hàng khác gửi. Tuân thủ quy định của ngân hàng liên bang. Nếu là ngân hàng được cấp phép tiểu bang, phải chấp nhận giám sát và kiểm tra từ Hệ thống Dự trữ Liên bang. Xem NONMEMBER BANK.

Bear Spread / Chênh Lệch Theo Giá Xuống

Khuynh hướng mua bán trong đó thương nhân bán các hợp đồng ngắn hạn và mua các hợp đồng dài hạn. Họ tin rằng lãi suất ngắn hạn đang tăng nhanh hơn lãi suất dài hạn. Giá thị trường của tiền tệ, công cụ tài chính... đang giảm. Đây được gọi là bán hưởng chênh lệch trong trao đổi kỳ hạn. Trong kết hợp mua và bán quyền chọn, đây là cách để hưởng lợi từ xu hướng giá giảm. Đối lập là chênh lệch theo giá tăng (bull spread).

Immunization / Sự Bảo Đảm, Bảo Vệ

Các hành động để giảm rủi ro thị trường. Một danh mục trái phiếu được gọi là "được bảo vệ" khi nó được thiết kế để tạo ra lãi suất mục tiêu, bất kể giá trái phiếu thay đổi hay lãi suất thị trường biến động. Ngân hàng có thể bảo vệ bảng cân đối kế toán bằng cách duy trì số tài sản và nợ phải trả xấp xỉ bằng nhau trong một kỳ hạn nhất định. Thường thì sự bảo vệ liên quan đến các chiến lược đầu tư, hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng hoán đổi tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro đầu tư. Xem DURATION; GAPPING; REINVESTMENT RISK. Các hành động để giảm rủi ro thị trường. Một danh mục trái phiếu được gọi là "được bảo vệ" khi nó được thiết kế để tạo ra lãi suất mục tiêu, bất kể giá trái phiếu thay đổi hay lãi suất thị trường biến động. Ngân hàng có thể bảo vệ bảng cân đối kế toán bằng cách duy trì số tài sản và nợ phải trả xấp xỉ bằng nhau trong một kỳ hạn nhất định. Thường thì sự bảo vệ liên quan đến các chiến lược đầu tư, hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng hoán đổi tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro đầu tư. Xem DURATION; GAPPING; REINVESTMENT RISK.

Abstract Of Title / Tóm Lược Về Quyền Sở Hữu

Tóm tắt quyền sở hữu tài sản thực bao gồm danh sách các chủ sở hữu hiện tại, tình trạng thế chấp, các vụ kiện pháp lý liên quan, kết quả xử lý khiếu nại, và thông tin khác ảnh hưởng đến quyền sở hữu. Đây là bước cần thiết để được bảo hiểm quyền sở hữu. Xem TITLE INSURANCE /think
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55