Treasury Certificate / Chứng Chỉ Kho Bạc
Chứng chỉ nợ đặc biệt có phiếu lãi, đáo hạn dưới một năm. Bộ Tài chính đôi khi vay từ hệ thống Dự trữ Liên bang bằng cách phát hành chứng chỉ ngắn hạn đến ngân hàng Dự trữ Liên bang New York. Những chứng chỉ này sử dụng số tiền thấu chi trên tài khoản của Kho bạc tại ngân hàng Dự trữ Liên bang. Năm 1979, giới lập pháp chỉ cho phép Kho bạc vay từ Fed trong các trường hợp bất thường. Khoản vay phải được phê chuẩn bởi Ban thống đốc Ủy ban Dự trữ Liên bang.
Treasury Bill / Tín Phiếu Kho Bạc
Tín phiếu kho bạc ngắn hạn Mỹ có mệnh giá tối thiểu là $10.000 và thường đáo hạn sau 13,26 hoặc 52 tuần. Nhà đầu tư mua tín phiếu với giá thấp hơn mệnh giá, tức là chiết khấu. Lợi nhuận cho nhà đầu tư là chênh lệch giữa giá đã trả và mệnh giá khi đáo hạn. Tín phiếu kho bạc thường được mua bán bởi Dự trữ liên bang trong hoạt động thị trường mở.
Công thức tính chiết khấu tín phiếu kho bạc Mỹ là: Chiết khấu = (Số ngày đến đáo hạn / 360) × Cơ sở chiết khấu. Ví dụ, tín phiếu 6 tháng có chiết khấu 7% sẽ có giá chiết khấu là $35 trên $10.000 mệnh giá khi đáo hạn. Lợi suất tương đương trái phiếu 180 ngày giúp so sánh với các chứng khoán sinh lời khác, tính theo công thức: (Chiết khấu / Giá mua) × (365 / 180) = 7,35%.
Bộ Tài chính đôi khi đấu giá tín phiếu ngắn hạn quản lý tiền mặt, đáo hạn tối đa 50 ngày, bán cho nhà đầu tư định chế theo lô $1 triệu hoặc lớn hơn. Những tín phiếu này thay thế chứng chỉ nợ kho bạc và trái phiếu phát hành dự kiến thu thuế như công cụ nợ ngắn hạn.
Parity / Bình Giá; Đồng Giá; Ngang Giá
1. Trong giao dịch hối đoái, không đưa ra giá mua hoặc bán trái ngược với giá mà bên kia đưa ra. Thuật ngữ này hàm ý cả hai bên sẽ trao đổi theo cùng một giá, gọi là "ngang giá" hoặc "ngang bằng".
2. Sức mua của hai bên phải bằng nhau.
3. Trong hợp đồng hoán đổi tài chính, giá không thay đổi giữa hai ngày đáo hạn của hợp đồng.
Parallel Loan / Khoản Vay Song Song (Do 2 Công Ty ở 2 Nước Cho Vay Lẫn Nhau)
Loại vay bốn bên liên quan đến công ty mẹ và các chi nhánh tại nhiều quốc gia khác nhau. Khoản vay được thực hiện bằng đồng tiền của một quốc gia và cam kết trả lãi cùng gốc vào thời điểm sau. Đồng tiền được đảm bảo bằng khoản vay đồng thời từ công ty mẹ đa quốc gia cho các công ty con ở nước ngoài. Khoản vay song hành tương tự như các khoản cho vay giáp lưng hoặc cho vay hai bên, nơi chuyển khả năng thanh toán thặng dư từ đồng tiền này sang đồng tiền khác. Điểm bất lợi chính là quyền bù trừ của người cho vay trong trường hợp không thanh toán không rõ ràng, đồng thời kém linh hoạt hơn so với khoản vay giáp lưng. Theo quan điểm người cho vay, khoản cho vay hai bên an toàn hơn vì nếu chi nhánh không thanh toán, công ty mẹ đa quốc gia thường phải chịu trách nhiệm.
Transposition Error / Sai Sót Chuyển
Sai sót xảy ra khi ghi ngược hai hoặc nhiều chữ số của một số tiền trong giao dịch. Nếu hai chữ số liền nhau bị đổi chỗ, sai sót luôn chia hết cho chín. Khi số dư cuối kỳ là 63 đô la, sai sót có thể do đổi chỗ các cặp số: 70 và 7, 81 và 18, hoặc 92 và 29.
Panic / Khủng Hoảng (Kinh Tế)
Sự sụp đổ niềm tin của công chúng trong các thị trường tài chính đột ngột xảy ra, thường đi kèm với việc giá cổ phiếu giảm mạnh và sự sụp đổ trong kinh doanh. Các khủng hoảng tài chính thường xảy ra theo chu kỳ đều đặn trong thế kỷ 19 và 20.
Pais Paisa / Paise Pai-Sơ
Những quốc gia như Bangladesh, Nepal, Ấn Độ, Bhutan, Pakistan sử dụng đồng tiền có đơn vị nhỏ hơn là 1/100 Rupee. Mỗi đồng tiền của họ được chia thành 100 phần, mỗi phần tương đương 1/100 Rupee.
Transferable Letter Of Credit / Tín Dụng Thư Khả Nhượng
Tín dụng thư cho phép người thụ hưởng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tín dụng cho bên thứ ba. Chuyển nhượng chỉ được thực hiện khi ngân hàng phát hành đồng ý. Phải ghi rõ trong hồ sơ thư tín dụng rằng tín dụng có thể chuyển nhượng. Chỉ được phép chuyển nhượng nếu được quy định rõ ràng như tín dụng khả nhượng.
Transfer Tax / Thuế Chuyển Nhượng
1. Chứng khoán. Một số tiểu bang và chính phủ liên bang thu thuế khi mua bán hoặc chuyển nhượng chứng khoán. Người bán phải trả thuế này. Thuế được xác định dựa trên địa điểm của cơ quan chuyển nhượng, không phải nơi giao dịch diễn ra.
2. Bất động sản. Bên bán phải trả thuế cho chính quyền tiểu bang hoặc địa phương. Thuế này dùng để chi trả phí ghi chép chứng thư tài sản vào hồ sơ địa chính.
3. Di sản. Thuế tiểu bang hoặc liên bang được tính sau khi người qua đời. Thường là chín tháng sau ngày mất. Thuế di sản liên bang áp dụng cho tài sản của người đã qua đời. Thuế thừa kế là thuế tiểu bang do người thừa kế phải nộp, nếu họ được ghi tên trong di chúc.
Thuế Chuyển Nhượng (Transfer Tax) là thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, quy trình hoặc cơ chế được dùng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Thuế này có thể xuất hiện trong báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy vào ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần xem xét bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Strong Currency / Đồng Tiền Tăng Giá; Đồng Tiền Mạnh; Ngoại Tệ Mạnh
Đồng tiền mà các bên cho vay chấp nhận thanh toán khác với đồng tiền của họ. Đây là đồng tiền có thể giao dịch trên thị trường hối đoái, với giá cao hơn (phần bù) so với các đồng tiền khác. Những bên cho vay không bắt buộc phải chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền mạnh. Các ngân hàng trung ương giữ một phần dự trữ bằng đồng tiền mạnh. Trong giao dịch ngoại hối, đồng tiền mạnh mua bán với giá cao hơn so với đồng tiền yếu. Loại tiền này còn được gọi là đồng tiền dự trữ.
Store Of Value / (Sự) Chứa Giá Trị; Bảo Tồn Giá Trị
Trong trường hợp này, tiền tệ có chức năng giữ giá trị. Ví dụ như mua vàng để phòng tránh mất giá của đồng tiền.
Lockout / Sự Đình Công Bế Xưởng; Cuộc Đình Công Của Chủ Nhân
Sự đình công và đóng cửa xưởng; cuộc đình công của chủ nhân.
Home Banking / Ngân Hàng Tại Nhà
Dịch vụ ngân hàng tự phục vụ dành cho người tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ giúp người dùng thực hiện các chức năng hàng ngày qua điện thoại hoặc cáp. Đây còn được gọi là ngân hàng trực tuyến hoặc ngân hàng qua máy tính cá nhân. Người dùng có thể chuyển tiền giữa các tài khoản, thanh toán hóa đơn, kiểm tra số dư, mua bán chứng khoán hoặc các quỹ hỗ trợ. Dịch vụ cũng giúp tìm lãi suất vay, xem điều kiện cấp thẻ tín dụng hay thế chấp.
Ngân hàng tại nhà bắt đầu từ những năm 1980, sau đó phát triển mạnh nhờ máy tính gia đình phổ biến và dễ dùng. Khả năng thực hiện giao dịch chính xác, riêng tư mọi lúc mọi nơi đã làm dịch vụ này trở thành lựa chọn hấp dẫn của các tổ chức tài chính địa phương.
Những năm 1990, nhiều ngân hàng mở rộng dịch vụ bằng cách cho phép khách hàng truy cập thông tin qua Internet. Điều này giúp người dùng giao dịch bất cứ đâu trên toàn thế giới. (Xem INTERNET BANKING)
Transferable Credit / Thư Tín Dụng Chuyển Nhượng
Thư tín dụng có thể được chuyển nhượng, và cũng có thể được chuyển nhượng.
Indexed Loan / Khoản Cho Vay Tính Theo Chỉ Số
Loans that are connected to price indices.
Make A Reservation (To…) / Giữ Lại Một Điều Kiện Bảo Lưu
Còn có thể hiểu là đặt trước chỗ ngồi (trên tàu hỏa, nhà hàng); đặt trước phòng (trong khách sạn) v.v.
Indexation / Sự Chỉ Số Hóa
Phương pháp điều chỉnh (giá) theo chỉ số sinh hoạt.
Transfer Payments / Chuyển Chi
Chi trả có tính di chuyển là hình thức chuyển tiền có khả năng di chuyển, thay đổi mục đích sử dụng. Tái phân lợi tức xã hội là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội, điều chỉnh sự chênh lệch giữa các nhóm.
Transfer Order / Lệnh Chuyển Khoản
Gồm có: Giấy thông báo chuyển khoản từ ngân hàng, đơn yêu cầu chuyển nhượng, và giấy ủy quyền thực hiện chuyển nhượng.
Lump Sum Distribution / Phân Phát Trọn Gói
Chi trả một lần cho người thụ hưởng tài khoản, ví dụ như người hưởng hưu trí, khác với việc thanh toán định kỳ đều đặn. Người sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân có thể tái đầu tư tài khoản vào tài khoản tái tục, hoặc khoản thu có thể được tính vào thu nhập thường xuyên, và chịu thuế theo thuế suất trung bình trong 10 năm.






