Depository / Biên Nhận Ký
1. Ngân hàng lưu giữ tiền và chứng khoán khả mại thông qua một hợp đồng cụ thể. Khác với việc lưu giữ tại kho bạc.
2. Ngân hàng được ủy quyền nhận tiền gửi từ chính quyền địa phương, tiểu bang, hoặc khoản thanh toán thuế liên bang trong tài khoản thuế kho bạc. Ngân hàng cũng thực hiện cho vay.
3. Ngân hàng trung gian giữ tiền ký gửi cho các ngân hàng khác. Tiền này dùng để thanh toán hoặc chi phiếu. Ngân hàng cũng đáp ứng yêu cầu dự trữ.
Deposit Note / Giấy Nợ Ủy Thác
Debt securities issued by banks, backed by FDIC insurance up to $100,000 for principal and interest, have maturities from 2 to 5 years. These securities offer fixed interest rates and can be issued as book-entry or certificates. They are sold through brokers and have an active secondary market. This type of debt attracts investors who prefer not to buy bank notes. Compare with bank notes.
Deposit Interest Rate / Lãi Suất Tiền Gửi
Lãi suất ngân hàng và các tổ chức tài chính trả cho tiền gửi. Quy định Q cấm các định chế ký thác séc trả lãi trên tài khoản séc. Các tài khoản tiền gửi sinh lãi đã tự do hóa hoàn toàn từ 31/3/1986, khi quy định cũ về trần lãi suất bị hủy bỏ. Trần lãi suất được dần bãi bỏ trong vòng 6 năm bởi Ủy ban giảm điều tiết định chế ký thác.
Deposit Insurance / Bảo Hiểm Tiền Gửi
BANK INSURANCE FUND: Quỹ bảo hiểm cho tiền gửi ngân hàng.
FEDERAL DEPOSIT INSURANCE CORPORATION: Tổ chức liên bang bảo hiểm tiền gửi ngân hàng.
GUARANTEE FUND: Quỹ đảm bảo tiền gửi.
INSURED DEPOSIT: Tiền gửi được bảo hiểm.
SAVINGS ASSOCIATION INSURANCE FUND: Quỹ bảo hiểm cho tổ chức tiết kiệm.
UNINSURED DEPOSITOR: Người gửi tiền không được bảo hiểm.
Depositary Receipt / Biên Nhận Ký Gửi
American Depositary Receipts (ADRs) là chứng nhận đại diện cho cổ phiếu của công ty nước ngoài được lưu giữ tại Mỹ. Chúng giúp nhà đầu tư mua bán cổ phiếu nước ngoài trên thị trường Mỹ. International Depositary Receipts (IDRs) hoạt động tương tự nhưng dành cho thị trường quốc tế, cho phép nhà đầu tư tiếp cận cổ phiếu nước ngoài ở nhiều quốc gia khác nhau.
Depositary / Cơ Quan Phụ Trách Ký Thác
Đại lý được ủy quyền sẽ đưa tiền hoặc chứng khoán vào các nơi an toàn trong tổ chức bảo quản.
Deposit / Kí Gửi, Tiền Gửi
1. Tiền gửi vào ngân hàng qua tài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản thanh toán để rút tiền bằng chi phiếu. Số tiền trong tài khoản chỉ là khoản vay mà ngân hàng cung cấp, thể hiện quyền sở hữu của người gửi đối với số tiền tương ứng từ tổ chức tài chính ký thác. Ngược lại, rút tiền là hành động lấy tiền ra khỏi tài khoản.
2. Ghi nhận tiền mặt, chi phiếu hoặc hối phiếu vào tài khoản khách hàng tại tổ chức tài chính ký thác.
3. Tiền đưa trước nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng, như tiền đặt cọc khi mua nhà.
Devono / Mới Hoạt Động
Ngân hàng mới có thể được cấp phép, khác với cách mở rộng thông qua việc mua sắm ngân hàng hiện có hay mở văn phòng mới. Sự phát triển của ngân hàng có thể xảy ra qua hai cách: một là, được phê duyệt mở ngân hàng mới hoặc chi nhánh mới từ các cơ quan quản lý tiểu bang; hai là, mua lại ngân hàng đang hoạt động và các chi nhánh của họ. Ở một số tiểu bang có quy định nghiêm ngặt về mở chi nhánh, ví dụ như các tiểu bang thuộc miền Trung Tây với luật ngân hàng thống nhất, việc mở chi nhánh bị cấm. Trong trường hợp này, các công ty dịch vụ ngân hàng thường mở rộng phạm vi hoạt động bằng cách thành lập công ty cổ phần đa ngân hàng, sau đó mua lại các ngân hàng khác. Luật Ngân hàng Liên tiểu bang chỉ cho phép mở rộng thông qua việc mua lại của công ty mẹ, thay vì cấp phép thành lập ngân hàng mới.
Denomination / Đơn Vị Tiền Tệ (Mệnh Giá Của Tiền Tệ)
Giá trị của tiền kim loại, tiền giấy, hoặc chứng khoán. Tiền giấy do Ngân hàng Dự trữ Liên bang phát hành là đồng tiền hợp pháp tại Mỹ. Giá trị của nó dao động từ 1 đến 100 đô la. Trái phiếu thường có mệnh giá 1.000 hoặc 5.000 đô la.
Demand Loan / Khoản Cho Vay Hoạt Kỳ (Khoản Cho Vay Không Kỳ Hạn)
Khoản vay không có ngày đáo hạn rõ ràng, nhưng phải thanh toán bất kỳ lúc nào. Tiền lãi được trả cho đến khi vốn gốc được hoàn trả, hoặc đến khi bên cho vay yêu cầu hoàn trả vốn gốc. Người vay có thể trả hết khoản vay sớm hơn mà không bị phạt trả trước. Nếu khoản vay là tiền ứng trước cho nhà môi giới, thì được gọi là khoản vay không kỳ hạn. Xem TERM LOAN; TIME LOAN.
Leasehold / Quyền Giữ Tài Sản Thuê
Bên thuê có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thuê, nhưng không thể yêu cầu quyền sở hữu. Ví dụ, trong hợp đồng thuê theo yêu cầu, bên thuê được giao quyền chiếm hữu tài sản trong thời hạn hợp đồng.
Joint Endorsement / Đồng Ký Hậu
Để chuyển nhượng một chi phiếu cho nhiều người, cần có chữ ký của hai hoặc nhiều người. Nhiều ngân hàng yêu cầu cả hai chủ sở hữu tài khoản kép ký tên trước khi chi trả chi phiếu. Ví dụ, khi nhận khoản hoàn thuế từ IRS, ngân hàng thường cần chữ ký của cả hai người trong tài khoản chung.
International Banking Act Of 1978 / Luật Ngân Hàng Quốc Tế 1978
Luật liên bang do Quốc hội thông qua năm 1978 quy định các chi nhánh và văn phòng ngân hàng nước ngoài tại Mỹ phải tuân thủ sự giám sát của cơ quan quản lý ngân hàng Mỹ. Các ngân hàng nước ngoài đáp ứng điều kiện bảo hiểm tiền gửi liên bang phải duy trì số dư tài khoản dự trữ không sinh lãi, chấp nhận kiểm tra định kỳ bởi ngân hàng, và tuân thủ giới hạn mở chi nhánh giống như ngân hàng trong nước. Tham khảo EDGE ACT CORPORATION và FOREIGN BRANCHES.
Eurodollar Certificate Of Deposit / Chứng Chỉ Tiền Gửi Đồng Đô La Châu Âu
Chứng chỉ tiền gửi do các chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành. Hầu hết chứng chỉ tiền gửi châu Âu đều được phát hành tại London. Lãi suất của chúng thường liên quan đến lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR). Chứng chỉ tiền gửi do các chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành. Hầu hết chứng chỉ tiền gửi châu Âu đều được phát hành tại London. Lãi suất của chúng thường liên quan đến lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR).
Demand Draft / Hối Phiếu Đoạt Kỳ (Hối Phiếu Thanh Toán Ngay)
Lệnh bằng văn bản chỉ thị thực hiện ngay cả việc chi trả cho bên thứ ba. Người viết hối phiếu được gọi là người chi trả. Ngân hàng thực hiện thanh toán gọi là bên chi trả hoặc ngân hàng chi trả. Người thụ hưởng hối phiếu hoạt kỳ là người nhận thanh toán và người được trả tiền. Các hối phiếu có thể được trả vào một ngày trong tương lai (hối phiếu kỳ hạn). Hoặc ngay lúc nhận (hối phiếu hoạt kỳ). Các hối phiếu hoạt kỳ rút tiền từ ngân hàng được gọi là chi phiếu.
Demand Deposit / Tiền Gửi Không Kỳ Hạn
Tài khoản không cần báo trước khi rút tiền, còn gọi là tài khoản séc. Luật ngân hàng tiểu bang và liên bang quy định tiền gửi không kỳ hạn là các khoản ký gửi ngân hàng phải thanh toán trong vòng 30 ngày. Hối phiếu tiền gửi không kỳ hạn hoặc chi phiếu có thể là công cụ chuyển nhượng, theo định nghĩa trong Điều 3 của Luật Thương mại thống nhất. Xem thêm: CHECK; NEGOTIABLE ORDER OF WITHDRAWAL (NOW) ACCOUNT; SUPER NOW ACCOUNT.
Delta / Giá Trị Delta
Phân tích kỹ thuật sử dụng thuật ngữ để đo lường mối quan hệ giữa giá quyền chọn và giá tài sản cơ bản. Một quyền chọn có phí thay đổi $1 khi giá tài sản cơ bản thay đổi $2 sẽ có delta là 0.05. Quyền chọn tại mức hòa vốn (at the money) thường có delta gần 0.05. Delta tăng dần đến 1.0 khi quyền chọn có lợi nhuận, và giảm về 0 khi quyền chọn không có lợi nhuận. Gamma là mức độ nhạy cảm của delta với những thay đổi nhỏ trong giá tài sản cơ bản.
Delivery Versus Payment / Giao Và Thanh Toán
Thuật ngữ trong ngành chứng khoán mô tả việc thanh toán khi đến hạn, trong trường hợp bên mua đang nắm giữ chứng khoán hoặc có biên lai ghi sổ. Còn được gọi là giao nhận tiền mặt, nhận tiền mặt khi giao hàng, hoặc bên bán nhận và thanh toán. Thường được các tài khoản của các định chế sử dụng, có thể thanh toán cho bên bán, hoặc một ngân hàng đóng vai trò đại lý, bằng chi phiếu, chuyển tiền điện hoặc tiền mặt.
Delivery Notice / Thông Báo Giao Hàng
Trong các hợp đồng tài chính kỳ hạn, bên bán gửi thông báo bằng văn bản cho trung tâm thanh toán bù trừ, nêu rõ ngày giao hàng hóa hoặc công cụ tài chính. Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ giao hợp đồng cho bên mua có vị thế dài nhất. Thông báo này còn được gọi là thông báo về ý định giao.
Delivery Date / Ngày Giao
1. Ngày giao hàng trong hợp đồng tài chính kỳ hạn là ngày trong tháng khi công cụ hoặc hàng hóa được bàn giao. Bên bán có thể chọn bất kỳ ngày nào trong tháng, nhưng phải thông báo trước. Giao hàng thực tế thường diễn ra sau hai ngày thông báo. Xem FIRST DAY NOTICE.
2. Ngày nhận sở hữu là ngày bên mua được công nhận quyền sở hữu chứng khoán. Giao hàng có thể diễn ra qua phân phối đều đặn 5 ngày, giao tiền mặt, hoặc theo quyền chọn của bên bán. Xem SETTLEMENT.
3. Ngày đáo hạn là thời điểm hợp đồng hoán đổi kỳ hạn đáo hạn trong giao dịch ngoại hối, khi giao dịch tiền tệ thực hiện.






