Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Dinar

Các quốc gia sau sử dụng đồng tiền: Algeria, Bahrain, Iraq, Jordan, Kuwait, Libya, Sudan, Tunisia và Yugoslavia (dinar mới).

Digital Signature / Chữ Ký Kỹ Thuật Số

Mã kỹ thuật số liên kết với thông điệp điện tử, đảm bảo người gửi chính xác và thông điệp không bị giả mạo. Chữ ký kỹ thuật số đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hợp đồng, chứng từ vay không giấy tờ. Việc này có thể tiết kiệm chi phí đáng kể khi gửi thư và lập hồ sơ. Luật thương mại toàn cầu và quốc gia năm 2000 (luật E-SIGN) công nhận chữ ký kỹ thuật số có giá trị pháp lý như chữ ký tay truyền thống. Tuy nhiên, chuyên gia cho rằng việc dùng chữ ký kỹ thuật số thường xuyên sẽ không phổ biến cho đến khi thị trường thương mại điện tử phát triển hơn, với hệ thống bảo đảm và xác minh an toàn. Xem AUTHENDICATION.

Differential / Chênh Lệch

1. Ngân hàng chỉ ra mức chênh lệch 0,25% giữa lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại thanh toán và lãi suất của các định chế tiết kiệm và cho vay thanh toán. Sự khác biệt này, hình thành vào thập niên 1960, giúp các định chế tiết kiệm có nguồn quỹ ổn định cho vay thế chấp, nhưng dần được loại bỏ vào tháng Giêng năm 1984. 2. Tài chính: Mức phí hoa hồng của người môi giới thường cao hơn khi xử lý các lệnh mua cổ phiếu nhỏ lẻ so với các lệnh thường xuyên.

Diamonds / Kim Cương

Chứng khoán được giao dịch trên thị trường do Sở giao dịch chứng khoán Mỹ phát hành. Loại chứng khoán này phản ánh biến động giá của Chỉ số Dow Jones Công nghiệp.

Devise / Di Sản

Quà tặng có thể là động sản hoặc bất động sản được trao theo di chúc. Khác với BEQUEST, quà tặng là tài sản cá nhân trao cho người thụ hưởng.

Devaluation / Sự Mất Giá

Cơ quan tiền tệ điều chỉnh giảm giá đồng tiền quốc gia so với đồng tiền mạnh như USD hoặc chuẩn tiền tệ như vàng. Mất giá xảy ra khi chính phủ tăng lượng nội tệ được trao đổi theo tỷ giá hiện hành. So sánh với DEPRECIATION. XEM REVALUATION.

Desk / Văn Phòng, Nơi Làm Việc

Phòng giao dịch tại Ngân hàng Dữ trữ Liên bang New York thực hiện các lệnh mua bán của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang, nhằm điều chỉnh nguồn cung dự trữ của ngân hàng. Các phòng giao dịch này phục vụ cả khách hàng, ngân hàng trung gian, hoặc tài khoản riêng của ngân hàng. Ví dụ, phòng đổi ngoại hối, phòng giao dịch Quỹ Liên bang (Fed Funds), phòng kinh doanh khoản vay...

Descriptive Statement / Báo Cáo Mô Tả

Báo cáo tài khoản liệt kê số tiền gửi, số tiền rút và các chi phí dịch vụ theo thứ tự thời gian hoặc khi chúng được ghi vào tài khoản. Nếu giao dịch bắt đầu bằng chuyển tiền điện tử, các quy định của Ngân hàng Dự trữ Liên bang yêu cầu các tổ chức tài chính công khai ngày giao dịch, điểm đến cuối cùng và số tiền giao dịch. Quy định này cũng áp dụng cho các thanh toán được ủy quyền trước, tiền gửi qua lương, và giao dịch tại máy rút tiền tự động.

Descriptive Billing / Thông Báo Mô Tả

Thông báo thẻ tín dụng bao gồm báo cáo hàng tháng, liệt kê tên và địa điểm của các cửa hàng, số tiền giao dịch, cùng ngày mua. Hệ thống thẻ tín dụng cũng có số tham chiếu của từng giao dịch, giúp xác định và điều tra các khoản chi tiêu gây tranh cãi. So sánh với COUNTRY CLUB BILLING. Xem COMBINED STATEMENT.

Derogatory Information / Thông Tin Tác Hại

Thông tin về lịch sử tín dụng của người vay (báo cáo lịch sử tín dụng) mà bên cho vay có thể dùng theo quy định pháp luật để từ chối yêu cầu vay hoặc đơn xin vay. Nội dung này bao gồm các tình huống như phá sản, thanh toán trễ hạn, hoặc các khoản vay đã được xóa bỏ trước đây.

Derivative Mortgage-backed Securities / Chứng Khoán Được Bảo Lãnh Bằng Cầm Cố Phái Sinh

Chứng khoán được bảo lãnh bằng cầm cố được tạo ra bằng cách chia dòng tiền mặt từ tài sản cầm cố thành các khoản nợ. Các khoản nợ này có đặc điểm thanh toán khác biệt so với tài sản cầm cố gốc. Sự phát triển của thị trường cầm cố đã tạo ra nhiều công cụ phái sinh đa dạng. Trong đó, có nợ thế chấp có đảm bảo, bao gồm các loại trái phiếu với nhiều kỳ đáo hạn khác nhau. Loại trái phiếu chỉ nhận lãi (IO), loại chỉ nhận gốc vay (PO), và thặng dư thế chấp, là phần tiền mặt còn lại sau khi trả nợ định kỳ. Các công cụ phái sinh này thường được dùng để bảo vệ danh mục khoản vay khỏi rủi ro lãi suất. XEM: ACCRUAL BOND; CONTROLLED AMORTIZATION BOND; INVERSE FLOATER; STRIPPED MORTGAGE-BACKED SECURITIES.

Derivative / Phái Sinh

Hợp đồng tài chính có giá trị được xác định từ chứng khoán công chúng, lãi suất, tỷ giá hoặc chỉ số thị trường. Phái sinh là dạng hợp đồng thường dùng để bảo vệ tài sản trước biến động giá. Loại hợp đồng này bao gồm nhiều dạng: hợp đồng có kỳ hạn, hợp đồng giao sau, hợp đồng lựa chọn, và hợp đồng hoán đổi. Hợp đồng hoán đổi tiền tệ thường được giao dịch trên sàn trung tâm hối đoái, yêu cầu bảo lãnh khi mua bán. Ví dụ: hợp đồng giao sau và quyền chọn trên hợp đồng giao sau. Hợp đồng phái sinh OCT như hoán đổi tiền tệ hoặc lãi suất thường là thỏa thuận hai bên, giao dịch qua trung tâm có tổ chức. Trong thị trường tiền tệ, hợp đồng kỳ hạn giúp nhà buôn xác định giá hiện tại cho giao dịch tương lai. Chứng khoán phái sinh là loại trái phiếu được tạo ra từ gói khoản vay và thế chấp, bán cho nhà đầu tư. Đây là một dạng phát sinh phổ biến. Với người sử dụng thành thạo, phái sinh có ứng dụng lớn trong môi trường lãi suất thả nổi: quản lý rủi ro tiền tệ, lãi suất, hoặc chốt tài chính bằng cách đổi lãi suất cố định. Phái sinh từng bị chỉ trích trong thập niên 1990 khi công ty và chính quyền dùng chúng để đầu cơ, dẫn đến thua lỗ lớn khi lãi suất thay đổi bất lợi. XEM: ASSET_BACKED SECURITIES, COLLATERALIZED MORTGAGE OBLIGATION, CURRENCY SWAP, DERIVATIVE MORTGAGE-BACKED SECURITY; INTEREST RATE SWAP; MORTGAGE - BACKED SECURITIES; STRUCTURED NOTE; SWAP.

Deregulation / Giảm Điều Tiết

Môi trường kinh doanh nơi các đối thủ cạnh tranh được điều chỉnh bởi lực lượng thị trường, thay vì bởi quy định của chính phủ. Mục tiêu là tạo ra thị trường hiệu quả, thay thế vai trò của "bàn tay của chính phủ" bằng cơ chế thị trường. Khung điều tiết trong ngành dịch vụ tài chính, được thiết lập bởi Luật Ngân hàng năm 1933, đã thay đổi lớn vào thập niên 1980. Trần lãi suất tiền gửi bị hủy bỏ, cho phép các định chế tài chính thực hiện dịch vụ mới. Điều này giúp ngân hàng thương mại và tổ chức tiết kiệm cạnh tranh tốt hơn với các công ty tài chính không phải ngân hàng. Xem DEPOSITORY INSTITUTIONS DEREGULATION AND MONETARY CONTROL ACT; GARN-ST GERMAIN DEPOSITORY INSTITUTION ACT.

Depth Of The Market / Chiều Sâu Của Thị Trường

Số tiền (đảm bảo hàng hóa) có thể giao dịch bất kỳ lúc nào mà không làm biến dạng giá cả. Thị trường yếu thường có chênh lệch giá đấu thầu - giá chào bán rộng và biến động giá mạnh trong thời gian ngắn. Thị trường mạnh thường có chênh lệch giá hẹp hoặc giá ổn định.

Depression / Sự Suy Thoái

Kinh tế suy giảm khi giá cả giảm, thất nghiệp tăng và sức mua giảm. Tại Mỹ, suy thoái kinh tế xảy ra đều đặn vào thế kỷ 19. Suy thoái không thể khắc phục bằng chính sách tiền tệ, nhưng có thể vượt qua bằng chi tiêu công hoặc chính sách tài khóa. So sánh với RECESSION.

Depreciation / Khấu Hao, Giảm Giá

1. Kế toán: Giá trị tài sản cố định như thiết bị, đồ đạc dần được thu hồi qua thời gian. Chi phí tài sản được phân bổ đều trong suốt thời gian sử dụng. Khấu hao giảm nhanh giúp thu hồi giá trị tài sản nhanh hơn so với phương pháp khấu hao đường thẳng thông thường. 2. Ngoại hối: Giá trị đồng tiền giảm so với đồng tiền khác khi không có can thiệp từ ngân hàng trung ương. Ngược lại, giá trị đồng tiền tăng khi so sánh với đồng tiền khác.

Deposit Slip / Biên Nhận Ký Gửi

Mẫu biểu gồm hai phần, liệt kê các chi phiếu đã được ký gửi vào tài khoản của khách hàng. Một phần là bản ghi nhận giao dịch của khách hàng. Phần còn lại là bằng chứng kiểm toán và hồ sơ ghi chép gốc. Hai phần này có thể được chấp nhận trong các phiên tòa.

Depository Transfer Check (DTC) / Séc Chuyển Tiền Gửi

Công ty sử dụng mẫu hối phiếu hoạt kỳ in sẵn để thực hiện chuyển tài khoản tiền mặt từ tài khoản séc tại ngân hàng này sang tài khoản tập trung ở ngân hàng khác. Loại chứng từ không thể chuyển nhượng này không cần chữ ký. Cũng được gọi là hối phiếu chuyển khoản tiền gửi.

Depository Institutions Deregulation Committee (DIDC) / Ủy Ban Giải Điều Tiết Định Chế Ký Thác

Một ủy ban gồm năm thành viên được thành lập vào năm 1980, theo Luật ngân hàng năm 1980 (Bộ luật giải điều tiết định chế ký thác và kiểm soát tiền tệ), để loại bỏ trần lãi suất trên các tài khoản tiền gửi trong vòng sáu năm. Cơ quan DIDC được miễn nhiệm vào ngày 31 tháng 3 năm 1986, khi Quy định Q của Dự trữ Liên bang bãi bỏ trần lãi suất trên các tài khoản tiết kiệm.

Deposit Institutions Deregulation And Monetary Control Act / Luật Giảm Điều Tiết Định Chế Ký Gửi Và Kiểm Soát Tiền Tệ

Bộ luật liên bang được ban hành năm 1980, giải quyết việc điều tiết lãi suất tiền gửi và mở rộng quyền tiếp cận phòng cho vay chiết khấu của Dự trữ Liên bang. Đây là cải cách lớn nhất của hệ thống ngân hàng Mỹ sau thập niên 1930. Bộ luật gồm hai phần chính: **Phần 1: Luật Kiểm soát tiền tệ** - Yêu cầu các ngân hàng duy trì số dư tài khoản không lãi tại Dự trữ Liên bang được giảm dần. - Các ngân hàng không phải thành viên hệ thống Dự trữ Liên bang, bao gồm định chế tiết kiệm, cũng phải duy trì số dư dự trữ. - Số dư dự trữ bắt buộc cho tất cả định chế ký gửi bị loại bỏ dần trong 8 năm, kết thúc năm 1988. **Phần 2: Luật giải điều tiết định chế ký gửi năm 1980** - Loại bỏ dần quy định Q về trần lãi suất tiền gửi. - Các ngân hàng Dự trữ Liên bang bắt đầu tính phí dịch vụ ngân hàng thông qua hệ thống của họ, với mức giá cạnh tranh với khu vực tư nhân. - Thành lập Ủy ban 5 thành viên để loại bỏ dần trần lãi suất liên bang trong 6 năm, kết thúc năm 1986. - Cho phép mở tài khoản lệnh rút tiền thương lượng (now) trên toàn quốc. - Tăng mức bảo hiểm tiền gửi liên bang từ 40.000 lên 100.000 đô la cho tài khoản bảo hiểm. - Tất cả định chế ký gửi, bao gồm định chế tiết kiệm và cho vay, được tiếp cận phòng cho vay chiết khấu của Dự trữ Liên bang. - Hiệp hội vay và tiết kiệm được phép cho vay người tiêu dùng lên đến 20% tổng tài sản. - Định chế tiết kiệm và cho vay được cung cấp tài khoản tín thác. - Luật cho vay nặng lãi tiểu bang giới hạn lãi suất cho vay thế chấp nhà ở. - Ngân hàng bảo hiểm liên bang được tính lãi suất cho vay như các ngân hàng quốc gia. - Quy định Z của Dự trữ Liên bang đơn giản hóa quy định bảo vệ tín dụng khách hàng trong cho vay. - Các nghiệp đoàn tín dụng liên bang được phép mở khoản vay thế chấp dân cư. Tham khảo: GARN-ST GERMAIN DEPOSITORY INSTITUTIONS ACT, MONEY MARKET DEPOSIT ACCOUNT, PRIVATE SECOR ADJUSTMENT FACTOR; SUPER NOW ACCOUNT.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55