Cost Of Funds Index (COFI) / Chỉ Số Chi Phí Các Quỹ
Lãi suất được trả cho các khoản vay từ người gửi tiền hoặc ngân hàng khác. Chỉ số này biểu diễn dưới dạng phần trăm, như lãi suất của Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang trong việc cho vay cầm cố, hoặc lãi suất của Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang Khu Vực 11. Chỉ số chi phí các quỹ, do cơ quan Giám sát Tiết kiệm xuất bản, thường được dùng bởi những nhà cho vay cầm cố, như lãi suất cơ bản để điều chỉnh lãi suất cho các khoản vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh.
M3
Số đo cung tiền bao gồm M2. Thêm vào đó là tiền gửi kỳ hạn lớn, thỏa thuận mua lại có giá trị lớn, cổ phần trong các quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ do nhà đầu tư tổ chức nắm giữ. Ngoài ra còn có tiền gửi đô la châu Âu tại các chi nhánh nước ngoài của ngân hàng Mỹ.
Warning Bulletin / Thông Tin Cảnh Báo
Thông tin về các tài khoản vượt quá hạn mức tín dụng và thẻ bị mất được Visa và MasterCard tổng hợp mỗi tuần. Bây giờ, thông tin cảnh báo được thay thế bằng thiết bị của các thương nhân, cung cấp thông báo tức thời về các tài khoản đáng ngờ. Các thương nhân sẽ được hướng dẫn để có quyền kiểm tra trước khi chấp nhận các thẻ đã được liệt kê. Những danh sách này còn được gọi là thông báo huỷ bỏ, danh sách thẻ nóng hoặc danh sách thẻ bị ràng buộc. Xem ZERO-FLOOR LIMIT.
M2
Số đo cung tiền bao gồm M1. Ngoài ra còn có các khoản tiết kiệm, tiền gửi kỳ hạn có mệnh giá nhỏ. Có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của thị trường tiền tệ. Cũng có cổ phần trong các quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ được nhà đầu tư cá nhân nắm giữ.
Cost Of Funds / Chi Phí Của Các Quỹ
Chi phí tiền của ngân hàng đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiền gửi kỳ hạn, tiền gửi bằng đồng đô la châu Âu, và các khoản vay được huy động từ ngân hàng khác. Một trong những nguồn là các khoản vay ngắn hạn có chiết khấu từ Cục Dự trữ Liên bang. Ngân hàng có thể dùng chi phí các quỹ nội bộ để xác định lãi suất cho các khoản vay. Xem thêm chỉ số COST OF FUNDS INDEX.
M1
M1 là chỉ số đo lường cung tiền với phạm vi hẹp nhất. Nó bao gồm tiền mặt do công chúng nắm giữ, sép chi phiếu của khách vãng lai, tiền gửi không kỳ hạn, và các khoản tiền gửi có thể rút bằng sép chi phiếu. Các khoản tiền gửi này bao gồm tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (NOW), tài khoản Dịch vụ Chuyển tiền Tự động (ATS), và tài khoản hối phiếu cổ phần hiệp hội tín dụng.
Gilt - Edged / Trái phiếu đồng bảng Anh
Loại trái phiếu đồng bảng Anh do ngân hàng Anh phát hành, được xem là trái phiếu trên thị trường và có ít rủi ro thanh toán. Loại chứng khoán này cũng thường được dùng để chỉ trái phiếu công ty Hoa Kỳ có xếp hạng AAA.
Correspondent / Trung Gian
1. Ngân hàng giữ tiền gửi cho các ngân hàng khác, thực hiện dịch vụ thanh toán chi phiếu. Số dư tiền gửi là hình thức thanh toán dịch vụ. Nhiều ngân hàng cộng đồng thanh toán chi phiếu rút tiền từ ngân hàng ngoài tỉnh thông qua tài khoản dự trữ tại ngân hàng lớn hơn. Các ngân hàng trung gian mua một phần khoản vay vượt giới hạn cho vay pháp lý của ngân hàng nhỏ hơn, gọi là bên đối tác. Họ sử dụng thị trường tài chính như thị trường kỳ hạn hoặc thị trường ngoại hối, thường vượt khả năng của tổ chức tài chính nhỏ.
2. Ngân hàng hoặc người môi giới cung cấp khoản vay cầm cố với phí. Khi thu hồi tiền gốc, lãi và thuế bất động sản, họ sẽ thu phí.
GI Loan / Khoản vay thế chấp giả định
Đây là tên gọi phổ biến cho loại vay thế chấp có bảo đảm, được cấp phép theo Luật Tái điều chỉnh cho quân nhân năm 1944. Vay GI được bảo đảm bằng một khoản tiền nhất định, và được sử dụng cho các mục đích dân sự như mua nhà, mua căn hộ, tái cấp vốn, hoặc cải thiện nơi ở. Khác với hầu hết các khoản vay thế chấp thông thường, loại vay này có tính chất giả định, nghĩa là người mua có thể chuyển giao khoản vay cho người thế chấp mới khi bán nhà. Bộ Cựu chiến binh cũng cung cấp các khoản vay trực tiếp cho các cựu chiến binh đủ điều kiện.
Corpus / Vốn Gốc
1. Vốn gốc của tiền ủy thác, khác với thu nhập từ tiền lãi, có thể bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, tài khoản ngân hàng, bất động sản hay các tài sản khác được hiến tặng.
2. Số lượng vốn gốc của phiếu đầu tư so sánh với phiếu lãi.
3. Vốn gốc cho chứng khoán nợ không trả lãi (zero-coupon) không trả cho chủ sở hữu cho đến kỳ đáo hạn cuối cùng.
Corporate Trade Payment (CTP) / Thanh Toán Thương Mại Công Ty
Các công ty và cơ quan chính phủ dùng chuyển tiền điện tử để thanh toán cho chủ nợ qua ACH. CTP không linh hoạt bằng các phương thức mới như trao đổi thương mại công ty, và đã bị hủy bỏ năm 1996. Xem CASH CONCENTRATION & DISBURSEMENT; ELECTRONIC DATA INTERCHANGE.
Warm Card / Thẻ Có Giới Hạn
Ngân hàng có phạm vi sử dụng giới hạn. Rút tiền hoặc gửi tiền có thể được phép, nhưng không phải cả hai. Ví dụ, thẻ chỉ có chức năng gửi tiền, cho phép thương nhân gửi tiền mặt nhận được hàng ngày vào tài khoản vào ban đêm và nhận phiếu giao dịch từ máy rút tiền tự động.
Gift Causa Mortis / Quà tặng của người chết
Một người có thể tặng tài sản cá nhân của mình trước khi qua đời. Món quà này chỉ có giá trị pháp lý sau khi người tặng mất, giúp giảm bớt nghĩa vụ thuế thừa kế mà người để lại di sản phải chịu. Khác với các món quà được tặng trong đời (gift inter vivos).
Lost In Transit / Mất Trong Quá Trình Thanh Toán
1. Chi phiếu, hối phiếu hoặc các công cụ khả nhượng khác bị mất trong quá trình thanh toán.
2. Hối phiếu kinh doanh bị mất giữa trung tâm xử lý thẻ ngân hàng và ngân hàng phát hành thẻ, hoặc ngân hàng xử lý thương vụ.
Corporate Trade Exchange (CTX) / Trao Đổi Thương Mại Công Ty (CTX)
Các công ty và cơ quan chính phủ dùng chuyển tiền điện tử để thanh toán cho đối tác giao dịch, thông qua hệ thống ACH tự động. Phương thức CTX kết hợp thông tin thanh toán với tài liệu bổ sung (có độ dài khác nhau) cùng dữ liệu liên quan như số hóa đơn. Điều này cho phép thực hiện chuyển tiền một lần cho nhiều khoản thanh toán đến các chủ nợ. Xem thêm: CASH CONCENTRATION & DISBURSEMENT; CORPORATE TRADE PAYMENT; ELECTRONIC DATA INTERCHANGE.
Gift Inter Vivos / Quà tặng của người đang sống
Quà tặng tài sản cá nhân giữa những người đang sống, được thực hiện trong suốt cuộc đời người trao tặng, khác với quà tặng gây chết (causa mortis). Loại quà tặng này không thể hủy bỏ, miễn là người cho đã chuyển quyền sở hữu và không nêu bật ý định về cái chết. Xem thêm về Trust inter vivos.
Lost Card / Thẻ Thất Lạc
Khi chủ thẻ báo mất thẻ, hoặc thẻ không bao giờ nhận được, hoặc có thể bị mất khi chuyển thư, chủ thẻ cần ký vào một bản cam kết. Bản cam kết này là một hồ sơ pháp lý để nhận thẻ thay thế.
Losing The Points / Mất Điểm
Trong thị trường ngoại hối, nếu giá mua kỳ hạn thấp hơn giá bán giao ngay thì thị trường đang ở tình trạng bất lợi. Ví dụ, tỉ giá giao ngay USD/DM là 1 USD = 1.6450 DM, sau một tháng tỉ giá kỳ hạn là 1 USD = 1.6510 DM. Chênh lệch giữa hai tỉ giá là 0.0050. Nếu thương nhân mua ở tỉ giá giao ngay cao hơn và bán ở tỉ giá kỳ hạn thì sẽ bị mất điểm. Ngược lại, nếu mua ở tỉ giá kỳ hạn và bán ở tỉ giá giao ngay thì sẽ được điểm.
Corporate Agent / Cơ Quan Đại Diện Cho Công Ty
Các dịch vụ ngân hàng được thực hiện bởi một tổ chức đại diện cho công ty và cơ quan chính phủ. Dịch vụ bao gồm: xử lý thanh toán chi phiếu, phân phối cổ tức, thanh toán lãi, đăng ký và thu hồi cổ phiếu, thu thuế cho các cơ quan chính phủ. Những hoạt động này tạo ra doanh thu từ phí dịch vụ. Xem thêm về dịch vụ không tín dụng (NONCREDIT SERVICES).
Gift Card / Thẻ ngân hàng
Loại thẻ này bao gồm Visa, Mastercard, American Express. Chúng giúp người dùng chi tiêu lên đến giá trị thẻ. Các tổ chức tài chính phát hành thẻ này hoạt động như thẻ thanh toán mua sắm thông thường, đóng vai trò như chứng chỉ thanh toán có thể đổi lấy tiền mặt. Các tổ chức tài chính thu lợi nhuận thông qua việc lưu thông thẻ hoặc tiền lãi phát sinh từ ngày mua thẻ đến ngày giao dịch. Các ngân hàng có thể coi thẻ thanh toán này như tiền mặt ứng trước thẻ tín dụng bằng cách thu phí giao dịch từ người dùng.






