Inside Director / Giám Đốc Nội Bộ
Thành viên hội đồng quản trị cũng là thành viên ban giám đốc, như chủ tịch hoặc giám đốc điều hành, khác với các giám đốc bên ngoài được bổ nhiệm dựa trên uy tín trong cộng đồng. Giám đốc của các định chế ngân hàng có thể bị người điều hành ngân hàng liên bang sa thải nếu lạm dụng chức quyền, khác với giám đốc của các công ty phi tài chính.
Kicker / Tiền Hoa Hồng
Một đặc điểm bổ sung của khoản vay, ngoài việc chi trả tiền lãi thông thường, là yêu cầu bên cho vay phải nộp thêm khoản phí. Điều này nhằm tăng lợi suất trên kỳ hạn tài trợ. Theo quan điểm pháp lý, khoản phí này phải được công khai trong hợp đồng vay, như một phần chi phí tài chính. Trong một số trường hợp, việc thu phí có thể vi phạm các luật cho vay nặng lãi của tiểu bang.
Trong lĩnh vực tài chính bất động sản, khoản phí được hiểu là phần lợi nhuận từ tài sản cho thuê, hoặc phần đầu tư của chủ sở hữu vào tài sản đó. Khi áp dụng hình thức phí vốn sở hữu, bên cho vay nhận lãi suất đã thỏa thuận, kèm theo phần trăm trên một khoản tiền nhất định. Các hình thức khác của phí bao gồm chứng chỉ ưu tiên mua cổ phần (có thể thực hiện vào một thời điểm trong tương lai) và quyền mua chứng khoán.
Limited Partnership / Liên Doanh Trách Nhiệm Hữu Hạn
Doanh nghiệp mà cá nhân hoặc nhà đầu tư nhỏ lẻ tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ nhận được phần lợi nhuận (hoặc thua lỗ) được giới hạn. Những người này không tham gia quản lý doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm không giới hạn như đối tác chung. Công ty liên doanh có trách nhiệm hữu hạn thường được bán thông qua các công ty môi giới hoặc thỏa thuận riêng (bán trực tiếp) với các nhà đầu tư.
Installment Note / Kỳ Phiếu Trả Dần
Giấy hạn trả tiền là nền tảng cho hợp đồng vay trả góp. Hợp đồng này yêu cầu trả định kỳ vốn vay và tiền lãi để hoàn trả khoản nợ.
Installment Contract / Hợp Đồng Trả Góp
Một hợp đồng bằng văn bản được sử dụng để trả tiền mua hàng hóa. Việc thanh toán vốn gốc và tiền lãi được thực hiện đều đặn theo lịch trình. Loại hợp đồng này còn được gọi là giấy nợ kinh doanh trả góp hoặc giấy nợ trả góp. (Xem CONDITIONAL SALES CONTRACT)
Limit / Giới Hạn
1. Ngân hàng và các tổ chức cho vay không thể cấp tín dụng không bảo đảm vượt quá 15% vốn, hay tín dụng có bảo đảm vượt quá 25% vốn cho cá nhân.
2. Mỗi ngân hàng có giới hạn tín dụng riêng đối với người vay cá nhân, ví dụ như mức hướng dẫn. Mức này không được công khai.
3. Khách hàng có giới hạn tín dụng tối đa, như hạn mức thẻ tín dụng.
4. Trong giao dịch ngoại hối, mỗi doanh nghiệp có số tiền giao dịch tối đa hàng ngày với ngân hàng khác. Ngân hàng trung ương cũng đặt giới hạn cho các vị thế mua/bán mở.
5. Mỗi quốc gia có giới hạn riêng trong hoạt động tài chính.
6. Trong chuyển tiền điện tử, hai ngân hàng thỏa thuận giới hạn tín dụng song phương để tránh rút quá số tiền gửi trong tài khoản dự trữ tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang.
7. Trên thị trường hàng hóa và hợp đồng tài chính kỳ hạn, giới hạn trên/giới hạn dưới là mức thay đổi giá tối đa cho phép trong một ngày giao dịch.
Freehold / Sở Hữu Tài Sản Thừa Kế Suốt Đời
Di sản đất đai hợp pháp cấp quyền sở hữu tài sản suốt đời, cho phép chủ sở hữu giữ tài sản đến khi qua đời, sau đó chuyển cho người thừa kế hợp pháp. Có ba loại di sản sở hữu tài sản thừa kế suốt đời: loại được giới hạn trong đời người nắm giữ, loại sở hữu hoàn toàn không có ràng buộc, và loại tài sản thừa kế chỉ định, tức là tài sản được chuyển cho con cháu trực tiếp của người tặng. Ngược lại với sở hữu tài sản thuê.
Lifeline Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Cơ Bản
Gói dịch vụ ngân hàng lẻ hạn chế là gói dịch vụ có chi phí hàng tháng cố định, mức phí khá thấp. Khái niệm bắt nguồn từ đầu thập niên 1980, khi các nhóm ủng hộ người tiêu dùng thúc đẩy các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ giá rẻ cho người gởi tiền lâu năm và người có thu nhập thấp. Ngân hàng thường gọi đây là nghiệp vụ ngân hàng cơ bản. Các tài khoản này sẵn có cho mọi người. Tài khoản séc cơ bản thường cung cấp số lượng chi phiếu cố định mỗi tháng. Số lần rút tiền ngân hàng bị giới hạn, nhưng không có giới hạn khi dùng máy rút tiền tự động. Khách hàng phải trả phí cố định hàng tháng. Nếu rút tiền hoặc viết chi phiếu thường xuyên hơn, sẽ phát sinh phí bổ sung.
Free Period / Gia hạn
Trong thẻ tín dụng, tiền lãi được tính cho các khoản mua sắm hiện tại. Thời gian này thường kéo dài từ 10 đến 25 ngày sau khi hóa đơn được lập. Đây cũng được gọi là thời kỳ hân hạn.
Life Estate / Di Sản Suốt Đời
Người sở hữu được sử dụng toàn bộ di sản. Họ có quyền nhận thu nhập từ di sản cho đến khi qua đời. Người thụ hưởng không thể bán tài sản. Di sản sẽ chấm dứt khi người thụ hưởng qua đời.
Net Worth / Giá Trị Ròng
Vốn cổ phần của chủ sở hữu trong doanh nghiệp được tính bằng tài sản trừ nợ phải trả. Trong các định chế tài chính ký gởi, giá trị này thường trùng khớp với nguồn vốn, bao gồm vốn góp, lãi thặng dư, và lợi nhuận chưa chia. Trong định chế sở hữu chung, giá trị này cũng bao gồm các khoản dự trữ chung. Giá trị ròng trong ngân hàng cổ đông thường bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, và một số trái phiếu chuyển đổi có thể chuyển thành cổ phần thường theo lịch trình cố định.
Net Settlement / Mạng Thanh Toán
Là một hệ thống thanh toán điện tử. Thanh toán các giao dịch liên ngân hàng qua mạng vào cuối ngày. Giữa các tài khoản dự trữ của các ngân hàng tham gia tại một trung tâm thanh toán bù trừ. Các giao dịch ghi có và ghi nợ được ghi vào sổ sách của trung tâm thanh toán bù trừ trong suốt ngày làm việc. Thanh toán cuối cùng các giao dịch qua mạng (ghi có, trừ ghi nợ) diễn ra khi vốn đế hạn của một ngân hàng được ghi có vào tài khoản dự trữ bởi Ngân hàng Dự trữ liên bang.
Hard Currency / Đồng Tiền Mạnh; Ngoại Tệ Mạnh
1. Đồng tiền được kỳ vọng giữ ổn định, không tăng giá so với đồng tiền khác, cũng dễ dàng trao đổi với đồng tiền của quốc gia khác. Hoạt động thương mại và cho vay quốc tế thường được thực hiện bằng đồng tiền mạnh. Các ngân hàng trung ương thường giữ dự trữ bằng đồng tiền mạnh. Đồng tiền này còn gọi là "strong currency".
2. Vàng thỏi bao gồm các đồng tiền vàng, khác với tiền giấy. Loại tiền này không thể đổi thành số lượng vàng hay kim loại quý tương ứng.
Independent Bank / Ngân Hàng Độc Lập
Ngân hàng thương mại do địa phương sở hữu và điều hành. Ngân hàng thu hút vốn từ cộng đồng và cung cấp tín dụng cho người dân tại khu vực hoạt động. Ngân hàng không thuộc sở hữu của công ty mẹ đa ngân hàng. Loại ngân hàng này còn được gọi là ngân hàng cộng đồng.
Indenture / Khế Ước
1. Thỏa thuận bằng văn bản quy định rõ các điều kiện để phát hành trái phiếu. Nội dung bao gồm hình thức trái phiếu, lãi suất, ngày đáo hạn, điều khoản thu hồi, các quy định bảo vệ (nếu có), tài sản đảm bảo, kế hoạch thanh toán lại, và các điều khoản khác. Tài liệu này xác định trách nhiệm pháp lý của người phát hành trái phiếu, đồng thời nêu rõ quyền hạn của người nhận ủy thác trái phiếu – người đảm bảo thanh toán lãi cho các nhà đầu tư đã đăng ký, theo Luật Khế ước tín thác năm 1939.
2. Hợp đồng thế chấp hoặc văn bản tín thác đảm bảo quyền thế chấp tài sản bất động sản. Tài liệu này quy định các điều khoản và điều kiện được bên bán (bên cấp) và bên mua đồng ý.
Net Operating Income / Thu Nhập Kinh Doanh Tịnh
Thu nhập được báo cáo bởi ngân hàng hoặc công ty ngân hàng, sau khi trừ đi các hoạt động tài chính thông thường. Nhưng trước khi tính đến lãi hoặc lỗ từ việc mua bán chứng khoán, các khoản lỗ khác, và xóa nợ. Cũng bao gồm việc cộng vào tài khoản dự trữ cho các khoản lỗ có thể xảy ra từ tiền cho vay. Đây thường là thu nhập trước thuế thu nhập liên bang. Được gọi là thu nhập ròng hay lợi nhuận ròng.
Net Free Reserves / Mức Dự Trữ Tự Do Tịnh
Số đo thống kê cho thấy sự dư thừa trong dự trữ ngân hàng, điều này ám chỉ Ủy ban Dự trữ Liên bang đang theo đuổi chính sách tiền tệ nới lỏng. Lãi suất có thể giảm nhẹ hoặc giữ nguyên. Ngược lại, là tình trạng dự trữ nợ ròng.
Net Borrowed Reserves / Dự Trữ Được Vay Ròng
Thống kê cho thấy sự thiếu hụt trong hệ thống ngân hàng. Số nợ ròng luôn là con số âm, điều này có nghĩa là nhu cầu vay mượn trên toàn quốc tại phòng cho vay chiết khấu của Fed lớn hơn lượng dự trữ dư thừa sẵn sàng cho các ngân hàng vay. Số nợ ròng cao cho thấy chính sách tín dụng đang thắt chặt và có thể dẫn đến việc tăng lãi suất. Trái ngược là dự trữ tự do ròng.
Liability Management / Quản Lý Nợ Phải Trả
Quản lý các khoản nợ phải trả của ngân hàng bao gồm việc tiếp nhận tiền gửi, hỗ trợ hoạt động cho vay, và đảm bảo tăng trưởng hợp lý về lợi nhuận và tài sản, đồng thời tránh rủi ro thanh khoản. Quản lý nợ phải trả liên quan đến việc thu hút tiền gửi, đảm bảo nguồn vốn bổ sung từ các tổ chức tài chính, để sử dụng cho vay và đầu tư. Các công cụ khác trong quản lý nợ phải trả là hợp đồng phòng ngừa rủi ro lãi suất, nhằm ứng phó với biến động thị trường, và duy trì sự cân bằng giữa tài sản và nợ đáo hạn. Trong hoạt động ngân hàng, việc quản lý chủ động về nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán bắt đầu từ những năm 1960, khi các ngân hàng thương mại bắt đầu phát hành chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, tức là có thể bán cho người khác trước khi đáo hạn, để thu hút nguồn vốn từ các tổ chức khác trong thị trường tiền tệ. Tham khảo: ASSET LIABILITY MANAGEMENT; FUNDS MANAGEMENT; MANAGED LIABILITIES.
Liability Ledger / Sổ Cái Nợ Phải Trả
Sổ sách chính ghi lại các khoản cho vay chưa thanh toán và các khoản chiết khấu mà ngân hàng đã thực hiện cho người vay. Sổ cái nợ phải trả có thể là sổ phụ trong hệ thống kế toán sổ cái chung tự động, hoặc là các thẻ sổ cái riêng cho từng người vay trong hệ thống không tự động. Tổng giá trị các khoản cho vay hiện tại là yếu tố quan trọng trong tài sản sinh lời của ngân hàng.






