Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Arbitrage / Kinh Doanh Chênh Lệch Giá; Mua Bán Song Hành

1. Người trung gian kiếm lợi bằng cách mua chứng khoán, tiền tệ hay tài sản ở thị trường giá thấp, sau đó bán lại ở thị trường giá cao. 2. Doanh nhân mua bán tài sản tài chính hoặc ngoại tệ giữa nhiều thị trường để thu lợi từ chênh lệch giá. Họ mua ở nơi giá rẻ, bán ở nơi giá cao. Các hình thức phổ biến bao gồm: arbitrage lãi suất được bảo vệ (covered interest arbitrage), hoán đổi ngoại tệ (currency swap), và hợp đồng hoán đổi lãi suất để phòng ngừa rủi ro (hedging interest rate swap). 3. Mua bán tài sản cùng loại trên nhiều thị trường để tận dụng chênh lệch giá. Ví dụ: người mua bán song hành mua hợp đồng vàng tại New York, bán tại Chicago, kiếm lời vì giá hai thị trường khác nhau. Họ có giá bán cao hơn giá mua. 4. Mua bán song hành theo chỉ số khai thác chênh lệch giá giữa hợp đồng futures chỉ số chứng khoán và giá chứng khoán cơ sở. 5. Nhà đầu tư tận dụng chênh lệch giá tiền giữa các thị trường, giúp giao dịch tại đây trở nên hiệu quả hơn.

Federal Reserve Float / Tiền đang chuyển Dự trữ Liên bang

Tín dụng tạm thời cho tài khoản dự trữ của ngân hàng do chậm trễ thu tiền từ chi phiếu. Tiền đang chuyển là tiền ghi sổ của cả ngân hàng thanh toán và ngân hàng nhận, thực tế là các khoản dự trữ giả tạo được tạo ra khi ngân hàng Dự trữ Liên bang ghi nhận chi phiếu chưa thanh toán vào tài khoản dự trữ của ngân hàng tại Fed, trước khi ngân hàng thanh toán thu được tiền. Chi phiếu rút tiền từ các ngân hàng tại thành phố có trụ sở Fed hoặc chi nhánh được coi là chi phiếu tín dụng tạm thời, không tạo ra tiền đang chuyển. Chậm trễ trong xử lý và vận chuyển là nguyên nhân chính của tiền đang chuyển. Đây là nguồn tiền đang chuyển lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Mỹ.

Shared Network / Mạng Lưới Được Chia Sẻ

Hệ thống ngân hàng điện tử, bao gồm mạng lưới máy rút tiền tự động, mở cho khách hàng của bất kỳ tổ chức tài chính nào trong vùng địa lý. Khác với mạng lưới do một chủ sở hữu duy nhất điều hành. Các quy tắc chia sẻ phải phù hợp với nguyên tắc của bộ Tư pháp đối với liên doanh EFT, đảm bảo bất kỳ tổ chức tài chính nào đều có thể tham gia.

Cash Basis Loan / Cơ Sở Tiền Mặt

Hệ thống kế toán này ghi nhận doanh thu khi tiền mặt được thu vào. Chi phí được ghi nhận khi thực sự thanh toán. Hình thức này thường được các công ty nhỏ ưa chuộng hơn so với kế toán theo phát sinh, nơi thu nhập và chi phí được ghi nhận khi phát sinh.

Nonperforming Asset / Tài Sản Không Được Chi Trả

Khoản cho vay không được trả cả gốc và lãi theo điều khoản ban đầu. Người vay có thể tái thương lượng điều khoản, hoặc dùng tài sản thế chấp để thu hồi. Tổng số khoản này thường được tính theo phần trăm trong danh mục khoản vay của bên cho vay. Định nghĩa có thể khác nhau tùy vào từng khoản vay và chính sách của bên cho vay. Khi khoản vay quá hạn 90 ngày trở lên, được coi là không thực thi được. Người vay rơi vào tình trạng không trả nợ. Trước khi đạt đến giai đoạn này, bên cho vay thường yêu cầu thêm tài sản thế chấp hoặc yêu cầu thanh toán ngay. Xem DELINQUENCY; NONACCRUAL ASSET; WORKOUT AGREEMENT.

Shared Appreciation Mortgage (SAM) / Cầm Cố Được Định Giá Tăng Vốn Góp

Cầm số nhà ở với lãi suất cố định thấp hơn lãi suất thị trường đang được triển khai. Người cho vay tham gia đánh giá mức tăng vốn góp trong tài sản được cầm cố. Mỗi khoản vay này có khoản thanh toán hàng tháng thấp hơn so với cầm cố thông thường có lãi suất cố định, đặc biệt là các khoản vay ngắn hạn (dưới 5 năm). Loại cầm cố này thu hút người vay trong giai đoạn lãi suất cao, kỳ vọng tái tài trợ sau này với lãi suất thấp hơn. (Xem ADJUSTABLE RATE MORTGAGE; ALTERNATIVE MORTGAGE INSTRUMENT)

Carry Trade / Giao Dịch Linh Hoạt

Việc vay vốn ngắn hạn và mua các khoản đầu tư dài hạn mang lại lợi nhuận cao. Các ngân hàng dùng giao dịch này để kiểm soát chi phí vay, giúp họ chuyển đổi thành lãi suất thế chấp và thẻ tín dụng thấp hơn cho khách hàng. Giao dịch này có thể mang lại lợi nhuận lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt khi chênh lệch giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn cao nhất.

Nonpar Item / Hạng Mục Không Mệnh Giá

Một ngân hàng đồng ý thanh toán một số tiền ít hơn mệnh giá của chi phiếu khi xuất trình cho ngân hàng khác để thu tiền. Việc ngân hàng không dựa vào mệnh giá, không khấu trừ hối phiếu, và phát hành tín phiếu từ ngân hàng khác là điều thông thường, cho đến khi Hệ thống Thu Chi phiếu Dự trữ Liên bang được thành lập năm 1916.

Apportionment / Sự Phân Chia, Phân Bổ

Tỷ lệ phân chia quyền lợi, quyền sở hữu hay chi phí giữa người mua và người bán trong giao dịch bất động sản. Trong các công ty độc quyền và công ty bất động sản, tỷ lệ phân chia thu nhập và phí quản lý giữa các tài khoản hoặc nhiều hơn, ví dụ như tiền gốc và lãi, hoặc phân chia thuế bất động sản giữa những người thừa kế.

Itemized Statement / Báo Cáo Theo Hạng Mục

Báo cáo hoạt động tài khoản bao gồm bảng tổng hợp giao dịch theo dòng thời gian. Mỗi giao dịch được ghi rõ là nợ hay có, theo thứ tự xảy ra. Danh sách các tài khoản liên quan và chi phí dịch vụ trong kỳ kế toán cũng được liệt kê đầy đủ. Nếu tài khoản là thẻ ngân hàng, báo cáo sẽ ghi rõ tên các đối tác giao dịch cùng với từng giao dịch, đồng thời nêu rõ vị trí thiết bị giao dịch như máy rút tiền tự động, nếu sử dụng thẻ nợ.

Twenty-Percent Rule / Quy Tắc Hai Mươi Phần Trăm

Thực tế của ngân hàng thương mại yêu cầu người vay là doanh nghiệp duy trì số dư tiền gửi, trung bình tương đương 20% khoản vay trong hạn mức tín dụng tuần hoàn hoặc khoản cho vay có kỳ hạn. Số dư bù trừ được biết đến như một yêu cầu phổ biến. Ngày nay, yêu cầu về số dư cố định trong cho vay là điều thuộc về quá khứ; trong thực tế, số dư bù trừ biến động từ 10% đến 25% khoản vay, hoặc có thể bỏ qua và thay bằng phí dịch vụ của ngân hàng. Tỷ lệ chính xác giữa tiền gửi so với khoản vay phụ thuộc vào lãi suất và điều kiện thị trường địa phương. Các ngân hàng yêu cầu số dư nhằm phục vụ cả bên vay và bên cho vay, bù trừ cho bên cho vay về dịch vụ cho vay, đồng thời có xu hướng loại trừ những người vay thiếu uy tín về tín dụng.

Shared Account / Tài Khoản Cổ Phần

Tài khoản do hội đồng Tín dụng cung cấp, chi trả lợi nhuận cho thành viên dưới dạng cổ tức thay vì tiền lãi. Tài khoản cổ phần thông thường là loại tài khoản sinh lợi, tương tự tài khoản tiết kiệm cá nhân tại ngân hàng. Tài khoản hối phiếu cổ phần cho phép rút hoặc chuyển tiền bằng cách viết hối phiếu. Tài khoản thị trường tiền tệ và tài khoản chứng chỉ cổ phần giống như tài khoản tiết kiệm kỳ hạn. Cổ phần của hiệp hội Tín dụng phải đáp ứng yêu cầu về dự trữ nếu trong một tháng có hơn ba lần giao dịch hoặc chuyển tiền qua tài khoản.

Carrrying Charges / Phí Thực Hiện, Phí Lưu Kho, Tồn Trữ

1. Phí tài chính trong tiền vay ngân hàng dùng để chi trả các khoản phí của bên cho vay, bao gồm chi phí lập hồ sơ khoản vay, chi phí thu hồi nợ và chi phí liên quan đến nợ khó đòi. 2. Phí của nhà môi giới phát sinh cho khách hàng, liên quan đến tài khoản bảo chứng tài trợ cho việc mua chứng khoán được thực hiện bằng hình thức mua chịu. 3. Chi phí ngoài ngân quỹ thường là tiền vay ngân hàng, dùng để lưu giữ chứng khoán tiền mặt hoặc hàng hóa cho đến khi bán được hoặc giao hàng. Các chi phí này có thể bao gồm chi phí tồn kho, chi phí bảo hiểm và các khoản chi phí khác.

Nonnotification Loan / Khoản Cho Vay Không Thông Báo

Khoản vay được đảm bảo bằng các khoản phải thu. Người vay gốc không được thông báo tài khoản của họ đã bị thế chấp. Các khoản vay này dựa trên việc thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu không được thanh toán, người vay tiền vẫn phải chịu trách nhiệm trả nợ.

Federal Reserve Credit / Tín dụng Dự trữ Liên bang

Tín dụng đóng góp vào hệ thống ngân hàng bởi Ngân hàng Dự trữ Liên bang. Tín dụng này được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau. Thứ nhất, bao gồm chiết khấu ngân hàng Dự trữ và tạm ứng tại phòng cho vay chiết khấu, được bảo đảm bởi thương phiếu có ngân hàng chứng nhận (chiết khấu) hoặc tạm ứng tín dụng được ngân hàng bảo lãnh như tài sản thế chấp (tạm ứng). Thứ hai, là chứng khoán của cơ quan liên quan và Kho bạc sở hữu bởi những ngân hàng dự trữ thông qua hoạt động thị trường mở của ngân hàng Dự trữ Liên bang. Thứ ba, là các nguồn tín dụng bổ xung, bao gồm tín dụng mở rộng dài hạn hơn đối với những định chế tài chính có vấn đề về khả năng thanh khoản, và tiền đang chuyển dự trữ Liên bang trên các phiếu chi được trình cho ngân hàng Dự trữ để thu tiền. Các ngân hàng dự trữ cũng có thể tạo thêm ảnh hưởng đến các khoản vay thông qua hoạt động của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang so với các khoản vay của Dự trữ Liên bang. Xem: MONETARY BASE

Nonmonetary Transaction / Giao Dịch Phi Tiền Tệ

Mọi giao dịch không liên quan đến tiền hoặc không chuyển tiền, như thay đổi tên, địa chỉ, thông báo thay đổi từ trung tâm thanh toán bù trừ tự động (ACH), hoặc thông báo trước của ACH. Đây là các giao dịch không có giá trị tiền tệ, được yêu cầu trước khi thực hiện giao dịch tín dụng tại trung tâm thanh toán bù trừ tự động, như ký gửi tiền lương hoặc lợi tức trực tiếp.

Severally But Not Jointly / Riêng Rẽ Và Không Kết Hợp

Thỏa thuận thường được gọi là bảo lãnh phát hành. Trong đó, mỗi thành viên nhóm bán cam kết bán một tỷ lệ cổ phiếu được chào bán. Tuy nhiên, họ không chịu trách nhiệm với việc thực hiện của bên kia. Mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm phần cổ phiếu thuộc về mình. Họ không đảm bảo việc bán hết các cổ phần còn lại. Hợp đồng này cũng được gọi là tài khoản phân chia (devided) hoặc tài khoản Western. Xem JOINTLY AND SEVERALLY.

Nonmember Bank / Ngân Hàng Phi Thành Viên

Ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm, hoặc hiệp hội tiết kiệm và cho vay không phải là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang. Những ngân hàng thành viên phải giữ một phần tiền gửi có kỳ hạn và giao dịch tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang để đáp ứng yêu cầu dự trữ. Tuy nhiên, họ vẫn có thể sử dụng dịch vụ của Phòng Cho vay Dự trữ Liên bang và các dịch vụ khác của Cục Dữ trữ Liên bang. Ngược lại là ngân hàng thành viên.

Islamic Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Hồi Giáo

Hệ thống ngân hàng tuân thủ nguyên tắc đạo Hồi và nền kinh tế Hồi giáo. Đạo Hồi cấm thu tiền lãi, gọi là "riba", nhưng cho phép thỏa thuận chia sẻ lợi nhuận. Thương mại giữa phương Tây và Trung Đông tăng nhanh, nên Citibank, Deutsche Bank và các ngân hàng phương Tây khác mở đơn vị ngân hàng Hồi giáo từ năm 1996. Nghiệp vụ ngân hàng Hồi giáo còn mới, nên các quy tắc kế toán, điều hành và tiêu chuẩn cho vay liên tục cập nhật, theo sự phát triển của thực tiễn kinh doanh. Viện Nghiệp vụ Ngân hàng và Bảo hiểm Hồi giáo ở London cho biết, ngân hàng Hồi giáo phân biệt rõ ràng giữa vốn cổ đông và tiền gửi khách hàng, để đảm bảo chia sẻ lợi nhuận đúng luật Hồi giáo.

24 Hour Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng 24 Giờ

Ngân hàng mở rộng dịch vụ ngoài giờ làm việc, hỗ trợ nhận tiền mặt, gửi tiền và chuyển tiền giữa các tài khoản qua máy rút tiền tự động. Mạng lưới ATM được phát triển rộng khắp cả nước và quốc tế trong thập niên 1980. Khách hàng có thể thực hiện các chức năng cơ bản tại mọi địa điểm trong nước, và một phần nào đó, ở phạm vi quốc tế.
Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55