Medium Of Exchange / Phương Tiện Trao Đổi
Mọi công cụ tiền tệ hoặc tiền được chấp nhận để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, hoặc các khoản nợ như chi phiếu, hối phiếu ngân hàng, tín phiếu. Phương tiện trao đổi giúp dễ dàng hơn vì không cần trao đổi trực tiếp hoặc trao đổi hàng hóa lấy hàng hóa. Đây là nền tảng của hệ thống ngân hàng hiện đại.
Imputed Interest / Tiền Lãi Cắt Giảm
Tiền lãi có thể được coi là một phần vốn gốc của khoản nợ nếu tiền lãi trả ít hơn số tiền thuế ước tính của Cục thuế thu nhập nội địa. Tiền lãi có thể được coi là một phần vốn gốc của khoản nợ nếu tiền lãi trả ít hơn số tiền thuế ước tính của Cục thuế thu nhập nội địa.
Judgement Lien / Quyền Giữ Tài Sản Theo Phán Quyết Tòa Án
Lệnh của tòa án yêu cầu giữ tài sản thế chấp trên bất động sản của bên nợ như bảo đảm cho khoản nợ. Quyết định này có tính ràng buộc, có thể kháng cáo lên tòa án cao hơn. Quyền giữ tài sản thế chấp đối với tài sản cá nhân tương đương với việc tịch biên.
Joint Venturer / Hợp Doanh
Cấu trúc doanh nghiệp được tạo ra bởi hai hoặc nhiều bên với mục đích cụ thể. Liên doanh tương tự như công ty nhưng thường chỉ tập trung vào một hoặc hai dự án. Trong ngành dịch vụ tài chính, liên doanh được áp dụng phổ biến để quảng bá sản phẩm, dịch vụ mà nếu một bên hoạt động riêng lẻ sẽ bị cấm. Trước năm 1999, khi luật hiện đại hóa tài chính chưa được thông qua, các ngân hàng thường hợp tác với công ty bảo hiểm nhân thọ để giới thiệu sản phẩm như niên kim và bảo hiểm cho khách hàng. Luật chống độc quyền liên bang thường cho phép các liên doanh tài chính miễn là chúng thúc đẩy cạnh tranh, nghĩa là hoạt động hợp doanh không được can thiệp vào các tổ chức khác.
Out Of The Money / Quyền Chịu Thua Lỗ
Trong giao dịch quyền chọn, nếu giá thị trường của chứng khoán cơ sở thấp hơn giá thực hiện của quyền chọn mua, hợp đồng được gọi là thua lỗ. Ngược lại, nếu giá thị trường cao hơn giá thực hiện của quyền chọn bán, hợp đồng cũng là thua lỗ. Thua lỗ có nghĩa là không có lợi nhuận hay giá trị nội tại. Người mua kỳ vọng hợp đồng sẽ chuyển sang có lời vào ngày đáo hạn. Xem AT THE MONEY.
Joint Note / Tín Phiếu Kết Hợp
Phiếu nợ được hai hoặc nhiều người ký tên. Phải trả góp hoặc trả toàn bộ khi đáo hạn. Nếu không trả, người cho vay cần thực hiện các bước pháp lý để đối phó với nhóm bên vay.
Organization For Economic Cooperation And Development (OECD) / Tổ Chức Hợp Tác Và Phát Triển Kinh Tế
Nhóm chính thức gồm 24 quốc gia, hầu hết các nước công nghiệp hóa lớn, được thành lập năm 1961. Nhóm này điều phối các chính sách kinh tế và xã hội giữa các thành viên, đồng thời hỗ trợ kinh tế cho các quốc gia đang phát triển. Nhóm có 18 nước châu Âu, Canada, Mỹ, Nhật Bản, đặt trụ sở chính tại Paris.
Joint Endorsement / Hợp Đồng Ký Hậu
Để chuyển nhượng một chi phiếu phải trả cho nhiều người, cần có chữ ký của hai hoặc nhiều người liên quan. Nhiều ngân hàng yêu cầu cả hai chủ tài khoản phải ký tên trước khi thanh toán các chi phiếu như khoản hoàn thuế của IRS.
Ordinary Interest / Tiền Lãi Thông Thường
Lãi suất được tính theo năm 360 ngày, gồm 12 tháng mỗi tháng 30 ngày, thay vì 365 ngày. Ví dụ, trái phiếu Kho bạc tính lãi theo năm 360 ngày. Các trái phiếu công ty, khoản vay và khoản vay trả góp có lãi được tính trước đều áp dụng lãi thông thường. Khi số tiền đầu tư lớn hơn, sự khác biệt giữa lãi thông thường và lãi chính xác (theo 365 ngày) có thể rất lớn. Xem BASIS để biết thêm chi tiết.
Joint Account / Tài Khoản Kết Hợp
1. Tài khoản ngân hàng do hai hoặc nhiều người sở hữu. Họ chia sẻ quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Quyền sở hữu tài khoản chung có hai cách thiết lập: (1) tài khoản chung với quyền thừa kế, thường dùng cho vợ chồng. Người sở hữu có thể rút hoặc gửi tiền bất kỳ lúc nào. Khi một người qua đời, toàn bộ tài khoản thuộc về người còn sống. (2) tài khoản chung với sự đồng thuận, thường dùng cho đối tác kinh doanh. Cả hai người phải đồng ý mới rút tiền. Nếu một người qua đời, người còn lại chia tài khoản với di sản của người đã mất. Xem JOINT TENANTS WITH RIGHT OF SURVIVORSHIP; TENANCY BY THE ENTIRETY; TENANCY IN COMMON.
2. Tài khoản đầu tư ngân hàng được tạo ra bởi nhóm người bảo lãnh phát hành. Xem JOINTLY AND SEVERALLY; SEVERALLY BUT NOT JOINTLY.
Order / Lệnh, Đơn Hàng
1. Công cụ chỉ thị việc thanh toán là loại giấy tờ dùng để chuyển tiền, như chi phiếu hay hối phiếu. Chi phiếu là công cụ trả ba bên, bao gồm người viết chi phiếu (drawer), người ký phát (drawee), cơ quan tài chính (như ngân hàng) và người nhận tiền (payee). Chi phiếu khác với giấy nợ, vì giấy nợ chỉ là cam kết trả tiền, không phải lệnh chi trả. Chi phiếu có thể chuyển nhượng cho người khác, quyền sở hữu được chuyển qua ký hậu.
2. Chỉ thị giao dịch là hướng dẫn cho người môi giới hoặc doanh nhân thực hiện các giao dịch tài sản. Trong hợp đồng kỳ hạn, có nhiều loại lệnh như lệnh thị trường (mua/bán ngay khi thị trường mở), lệnh giới hạn (chỉ thực hiện khi giá đạt mức nhất định), lệnh mở (giữ nguyên cho đến khi hủy hoặc hoàn tất), và lệnh ngưng (mua/bán khi giá chạm mức cụ thể, cao hơn hoặc thấp hơn giá lúc đặt lệnh).
Option / Quyền Chọn, Hợp Đồng Quyền Chọn
Hợp đồng cấp quyền và không có nghĩa vụ, cho phép mua hoặc bán tài sản, bất động sản trong một khoảng thời gian nhất định theo giá đã thỏa thuận trước, gọi là giá thực hiện. Loại hợp đồng này phổ biến nhất trong thị trường cổ phiếu, nhưng cũng được dùng như công cụ bảo vệ trong quản lý vị thế tiền tệ ở thị trường ngoại hối, hợp đồng kỳ hạn tài chính, hàng hóa, hoặc hợp đồng futures về chỉ số cổ phiếu. Giá của hợp đồng quyền chọn phụ thuộc vào ba yếu tố: thời gian đáo hạn, mức biến động giá, và giá của tài sản cơ sở. Có hai loại hợp đồng quyền chọn chính: a. Hợp đồng mua (call) – cho phép chủ sở hữu quyền mua một số lượng chứng khoán nhất định theo giá cố định; b. Hợp đồng bán (put) – cho phép chủ sở hữu quyền bán một số lượng chứng khoán nhất định theo giá đã định. Tiền mặt ban đầu, gọi là phí quyền chọn, được xác định ngay khi hợp đồng bắt đầu. Hầu hết các hợp đồng quyền chọn mua và bán không được thực hiện khi đáo hạn, dựa vào sự thay đổi của phí quyền chọn. Xem thêm các khái niệm: AT THE MONEY, DELTA, IN THE MONEY, OUT OF THE MONEY, STRADDLE.
Operating Lease / Hợp Đồng Thuê Mua Hoạt Động
Hợp đồng thuê mua thường kéo dài ngắn hơn tuổi thọ kinh tế của tài sản được thuê. Các hợp đồng này thường được soạn thảo bởi nhà sản xuất thiết bị, dự kiến sẽ thu hồi thiết bị và cho người dùng khác thuê lại. Ngân hàng thương mại và công ty tài chính cũng lập hợp đồng thuê mua. Các hợp đồng này có thể bị hủy bỏ bất kỳ lúc nào nếu thiết bị trở nên lỗi thời hoặc không còn cần thiết. Xem CAPITAL LEASE; FINANCE LEASE; LEVERAGED LEASE; RESIDUAL VALUE.
Mutual Company / Công Ty Hỗ Tương
Các tổ chức tài chính như ngân hàng tiết kiệm phi cổ phần, công ty bảo hiểm, hay hiệp hội tiết kiệm và cho vay. Thuật ngữ này cũng chỉ các công ty đầu tư dạng mở, còn gọi là quỹ hỗ tương. Lợi nhuận sau khi trừ chi phí kinh doanh trong công ty hỗ tương sẽ được phân chia cho người ký gởi của tổ chức tài chính, người nắm giữ chính sách của công ty bảo hiểm hỗ tương, hoặc giữ lại như dự trữ thặng dư để đảm bảo khả năng thanh khoản.
Municipal Note / Tín Phiếu Đô Thị
Công cụ nợ ngắn hạn thường có kỳ đáo hạn dưới một năm. Loại này do chính quyền địa phương hoặc tiểu bang phát hành. Tiền gốc được trả lại từ quỹ chung của bên phát hành, hoặc từ một nguồn thu đã được xác định. Tín phiếu được dùng để huy động vốn, giúp khắc phục tình trạng thiếu hụt tiền mặt. Có hai loại chính: tín phiếu dựa trên thu nhập ước tính và tín phiếu dựa trên thuế ước tính. Xem thêm BOND ANTICIPATION NOTE và TAX ANTICIPATION NOTE.
Item / Khoản Mục; Mục
Trong ngân hàng, các công cụ khả nhượng như chi phiếu hoặc hối phiếu được dùng để thể hiện số tiền chưa thu hồi. Khi chuyển tiền điện tử, ví dụ như giao dịch ghi nợ hoặc có của hãng thanh toán bù trừ tự động (ACH), mỗi giao dịch sẽ là một tin nhắn điện tử. Tin này ghi rõ số tiền được chuyển từ ngân hàng này sang ngân hàng khác.
Issuer / Người Phát Hành
1. Các công ty, chính phủ hoặc tổ chức pháp lý có thể chào bán trái phiếu, tín phiếu hoặc chứng chỉ cổ phiếu cho nhà đầu tư.
2. Tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng hoặc thẻ nợ, ví dụ như Visa, MasterCard hoặc thẻ nợ ATM. Phát hành thẻ cấp quyền giao dịch cho các thẻ đang lưu hành. Gửi mail báo cáo hoạt động hàng tháng cho chủ thẻ.
3. Ngân hàng chấp nhận thư tín dụng thay mặt khách hàng cụ thể, có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định.
Issue / Phát Hành
1. Chứng khoán được bán bởi công ty hoặc chính phủ vào ngày cụ thể, hoặc trong giai đoạn chào bán, dựa vào ngày đáo hạn hoặc loại chứng khoán.
2. Phát hành riêng lẻ một đợt chứng khoán.
3. Chấp nhận công cụ tín dụng như thư tín dụng hoặc giấy chấp nhận, đồng thời gửi thẻ ngân hàng qua email cho khách hàng.
4. Người thân trực tiếp của người thừa kế đầu tiên trong di sản.
Mortgagor / Người Cầm Cố
Người vay trong hợp đồng cầm cố đưa tài sản làm thế chấp để vay tiền. Họ chuyển quyền sở hữu tài sản cho người nhận cầm cố.
Mortgagee / Người Nhận Thế Chấp
Bên cho vay đồng ý cung cấp khoản vay có thế chấp. Bên cho vay nhận lại số tiền vay và nhận được tiền lãi được đảm bảo bởi tài sản thế chấp.






